Lớp 6 · Chương IV: Một số hình phẳng trong thực tiễn

Bài 20: Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học

🚀 Khởi động

🔷 Chu vi và diện tích — Hai khái niệm quan trọng

Chu vi là độ dài đường bao quanh hình, diện tích là phần mặt phẳng mà hình chiếm giữ!

📏
Chu vi

Độ dài đường bao

📐
Diện tích

Phần mặt phẳng

🔍 Khám phá

📖 1. Công thức chu vi các hình

Chu vi là tổng độ dài tất cả các cạnh của hình.

Công thức:

  • Hình chữ nhật:
  • Hình vuông:
  • Hình thoi:
  • Hình bình hành:
  • Hình thang cân:

Ví dụ tính chu vi:

Hình chữ nhật chiều dài 12 cm, chiều rộng 8 cm

cm

Hình thoi cạnh 9 cm

cm

Hình bình hành cạnh 10 cm, cạnh 6 cm

cm

Hình thang cân đáy lớn 14 cm, đáy nhỏ 10 cm, cạnh bên 6 cm

cm

📖 2. Công thức diện tích các hình

Diện tích là độ lớn của phần mặt phẳng mà hình chiếm giữ.

Công thức:

  • Hình chữ nhật:
  • Hình vuông:
  • Hình thoi: (với , là hai đường chéo)
  • Hình bình hành: (với là cạnh đáy, là chiều cao)
  • Hình thang: (với , là hai đáy, là chiều cao)

Ví dụ tính diện tích:

Hình chữ nhật chiều dài 15 cm, chiều rộng 10 cm

cm²

Hình vuông cạnh 7 cm

cm²

Hình thoi đường chéo 12 cm, đường chéo 8 cm

cm²

Hình bình hành cạnh đáy 10 cm, chiều cao 6 cm

cm²

Hình thang đáy lớn 12 cm, đáy nhỏ 8 cm, chiều cao 5 cm

cm²

📊 3. Bảng tóm tắt công thức

HìnhChu viDiện tích
Hình chữ nhật
Hình vuông
Hình thoi
Hình bình hành
Hình thang cân

📖 4. Ví dụ tính toán

Ví dụ 1: Một mảnh vườn hình chữ nhật chiều dài 20 m, chiều rộng 15 m.

a) Tính chu vi mảnh vườn.

b) Tính diện tích mảnh vườn.

Giải:

a) Chu vi: m

b) Diện tích:

Ví dụ 2: Một viên gạch hình vuông cạnh 25 cm.

a) Tính chu vi viên gạch.

b) Tính diện tích viên gạch.

Giải:

a) Chu vi: cm

b) Diện tích: cm²

Ví dụ 3: Một hình thang cân có đáy lớn 18 cm, đáy nhỏ 12 cm, chiều cao 8 cm.

Tính diện tích hình thang.

Giải:

cm²

📖 5. Ứng dụng thực tế

Ứng dụng 1: Tính chi phí xây dựng

Một căn phòng hình chữ nhật dài 6 m, rộng 4 m. Nếu lát gạch hình vuông cạnh 0,5 m, mỗi viên gạch giá 50.000 đồng, tổng chi phí là bao nhiêu?

Giải:

  • Diện tích phòng:
  • Diện tích mỗi viên gạch:
  • Số viên gạch: viên
  • Tổng chi phí: đồng

Ứng dụng 2: Tính lượng vật liệu

Một bức tường hình chữ nhật dài 10 m, cao 3 m. Nếu sơn bức tường, mỗi lít sơn phủ được 5 m², cần bao nhiêu lít sơn?

Giải:

  • Diện tích bức tường:
  • Lượng sơn cần: lít
✏️ Luyện tập

🧮 Thực hành: Chu vi và diện tích các hình

Điểm: 0/0

Tính diện tích hình chữ nhật, vuông, thoi:

Diện tích hình thoi d₁=11 cm, d₂=8 cm là:

💡 S = (11 × 8) : 2 = 44 cm².

💡 Ghi nhớ nhanh:

  • • Hình chữ nhật: P = 2(a+b), S = a×b
  • • Hình vuông: P = 4a, S = a²
  • • Hình thoi: P = 4a, S = (d₁×d₂)/2
  • • Hình bình hành: P = 2(a+b), S = đáy×cao
  • • Hình thang: P = a+b+2c, S = (a+b)×h/2
  • • Hình tròn: C = 2πr, S = πr²
Câu 1 / 12
Dễ0 đã trả lời

Công thức chu vi hình chữ nhật là:

🌍 Vận dụng

🌍 Vận dụng thực tế

📝 Bài toán 1: Một sân chơi hình chữ nhật dài 50 m, rộng 30 m.

a) Tính chu vi sân chơi.

b) Tính diện tích sân chơi.

c) Nếu trồng cây cách nhau 5 m dọc theo chu vi, cần bao nhiêu cây?

d) Nếu lát sân bằng gạch hình vuông cạnh 1 m, cần bao nhiêu viên gạch?

Giải:

a) Chu vi: m

b) Diện tích:

c) Số cây: cây

d) Số viên gạch: viên

📝 Bài toán 2: Một tấm vải hình chữ nhật dài 2 m, rộng 1,5 m. Nếu may quần áo, mỗi bộ cần 1,5 m² vải, có thể may được bao nhiêu bộ?

Giải:

  • Diện tích tấm vải:
  • Số bộ quần áo: bộ

📝 Bài toán 3: Một phòng học hình chữ nhật dài m, rộng m.

a) Tính chu vi phòng học.

b) Tính diện tích phòng học.

c) Nếu lát sàn bằng gạch hình vuông cạnh m, mỗi viên giá đồng, tổng chi phí là bao nhiêu?

Giải:

a) Chu vi: m

b) Diện tích:

c) Diện tích mỗi viên gạch:

Số viên gạch: viên

Tổng chi phí: đồng

⭐ Ghi nhớ
  • Chu vi hình chữ nhật: | Diện tích:
  • Chu vi hình vuông: | Diện tích:
  • Chu vi hình thoi: | Diện tích:
  • Chu vi hình bình hành: | Diện tích:
  • Chu vi hình thang cân: | Diện tích:

📝 Bài tập tự luận (10 câu từ dễ đến khó)

Bài 1 (Dễ - Nhận biết): Viết công thức chu vi và diện tích hình chữ nhật.

Bài 2 (Dễ - Nhận biết): Viết công thức chu vi và diện tích hình vuông.

Bài 3 (Dễ - Tính toán): Tính chu vi hình chữ nhật dài cm, rộng cm.

Bài 4 (Dễ - Tính toán): Tính diện tích hình vuông cạnh cm.

Bài 5 (Thông hiểu): Tính diện tích hình thoi có hai đường chéo cm và cm.

Bài 6 (Thông hiểu): Tính diện tích hình bình hành đáy cm, chiều cao cm.

Bài 7 (Thông hiểu): Tính diện tích hình thang đáy lớn cm, đáy nhỏ cm, chiều cao cm.

Bài 8 (Vận dụng): Một mảnh đất hình chữ nhật dài m, rộng m. Tính chu vi và diện tích.

Bài 9 (Vận dụng): Tính chi phí lát gạch hình vuông cạnh m cho phòng m m, mỗi viên giá đồng.

Bài 10 (Vận dụng cao): Cho hình thoi có chu vi cm và một đường chéo cm. Tính diện tích hình thoi.

📖 XEM LỜI GIẢI CHI TIẾT 10 BÀI TẬP TỰ LUẬN

Bài 1: Chu vi: . Diện tích: .


Bài 2: Chu vi: . Diện tích: .


Bài 3: Chu vi cm.


Bài 4: Diện tích cm².


Bài 5: Diện tích cm².


Bài 6: Diện tích cm².


Bài 7: Diện tích cm².


Bài 8: Chu vi m. Diện tích m².


Bài 9:

  • Diện tích phòng
  • Diện tích mỗi viên gạch
  • Số viên gạch viên
  • Tổng chi phí đồng

Bài 10:

  • Cạnh hình thoi cm
  • Gọi đường chéo còn lại là . Ta có:
  • cm
  • Diện tích cm²