Bài 10: Số nguyên tố
🔢 Số nguyên tố — Viên gạch xây số học
Số nguyên tố là những số đặc biệt, không thể phân tích thành tích của các số nhỏ hơn!
Chỉ có 2 ước
Có nhiều hơn 2 ước
Đặc biệt
📖 1. Định nghĩa số nguyên tố và hợp số
Số nguyên tố: Số tự nhiên lớn hơn chỉ có đúng hai ước là và chính nó.
Ví dụ:
- có hai ước: → là số nguyên tố
- có hai ước: → là số nguyên tố
- có hai ước: → là số nguyên tố
- có hai ước: → là số nguyên tố
Hợp số: Số tự nhiên lớn hơn có nhiều hơn hai ước.
Ví dụ:
- có ba ước: → là hợp số
- có bốn ước: → là hợp số
- có ba ước: → là hợp số
Lưu ý: Số và số không phải là số nguyên tố, cũng không phải là hợp số.
Ví dụ 1: Phân loại các số
| Số | Các ước | Phân loại |
|---|---|---|
| Đặc biệt | ||
| Số nguyên tố | ||
| Số nguyên tố | ||
| Hợp số | ||
| Số nguyên tố | ||
| Hợp số |
🔍 2. Cách nhận biết số nguyên tố
Phương pháp kiểm tra:
Để kiểm tra số có phải là số nguyên tố không:
Bước 1: Nếu → không phải số nguyên tố
Bước 2: Nếu → là số nguyên tố (số nguyên tố chẵn duy nhất)
Bước 3: Nếu chẵn và → không phải số nguyên tố (là hợp số)
Bước 4: Thử chia cho các số nguyên tố nhỏ hơn :
- Nếu chia hết → là hợp số
- Nếu không chia hết cho số nào → là số nguyên tố
Ví dụ 2: Kiểm tra số nguyên tố
a) có phải là số nguyên tố không?
- là số lẻ, lớn hơn
- , thử chia cho các số nguyên tố : là
- dư (không chia hết)
- dư (không chia hết)
Vậy là số nguyên tố ✓
b) có phải là số nguyên tố không?
- là số lẻ, lớn hơn
- , thử chia cho
- (chia hết)
Vậy không phải số nguyên tố (là hợp số) ✗
📊 3. Bảng số nguyên tố
Các số nguyên tố nhỏ hơn 100:
Tổng cộng: số nguyên tố
Nhận xét:
- là số nguyên tố chẵn duy nhất
- Các số nguyên tố khác đều là số lẻ
- Có vô số số nguyên tố (định lý Euclid)
- Số nguyên tố càng lớn thì càng hiếm
🔨 4. Phân tích ra thừa số nguyên tố
Định lý cơ bản của số học:
Mọi số tự nhiên lớn hơn đều có thể phân tích duy nhất thành tích các thừa số nguyên tố.
Phương pháp: Chia liên tiếp cho các số nguyên tố từ nhỏ đến lớn.
Ví dụ 3: Phân tích ra thừa số nguyên tố
a) Phân tích
12 = 2 × 6
= 2 × 2 × 3
= 2² × 3Cách viết dọc:
12 │ 2
6 │ 2
3 │ 3
1 │Vậy
b) Phân tích
60 │ 2
30 │ 2
15 │ 3
5 │ 5
1 │Vậy
c) Phân tích
90 │ 2
45 │ 3
15 │ 3
5 │ 5
1 │Vậy
⚡ 5. Tính chất của số nguyên tố
Tính chất 1: Có vô số số nguyên tố.
Tính chất 2: Nếu là số nguyên tố và thì hoặc .
Tính chất 3: Hai số nguyên tố liên tiếp duy nhất là và .
Tính chất 4: Mọi số nguyên tố lớn hơn đều có dạng hoặc (với là số tự nhiên).
Ví dụ 4: Áp dụng tính chất
a) Tìm số nguyên tố có dạng với
- : (số nguyên tố) ✓
- : (số nguyên tố) ✓
- : (số nguyên tố) ✓
b) Tìm số nguyên tố có dạng với
- : (số nguyên tố) ✓
- : (số nguyên tố) ✓
- : (số nguyên tố) ✓
Luyện tập
🔢 Thực hành: Số nguyên tố
Phân loại & kiểm tra số nguyên tố:
💡 Phân tích: 96 = 2^5 × 3. Các thừa số khác nhau: 2, 3.
💡 Ghi nhớ:
- • Số nguyên tố: >1, chỉ 2 ước (1 và nó)
- • Số 2: nguyên tố chẵn duy nhất
- • Phân tích: chia liên tiếp cho số nguyên tố từ nhỏ đến lớn
- • Dạng 6k±1: số nguyên tố >3 đều có dạng này
- • Số nguyên tố < 20: 2, 3, 5, 7, 11, 13, 17, 19
Số nào là số nguyên tố?
🌍 Vận dụng thực tế
📝 Bài toán 1: Một lớp học có học sinh. Cô giáo muốn chia đều thành các nhóm (mỗi nhóm có ít nhất học sinh).
a) Có thể chia được không? Tại sao?
b) Nếu lớp có học sinh thì có thể chia thành bao nhiêu cách?
Giải:
a) là số nguyên tố, chỉ có hai ước là và .
Không thể chia đều thành các nhóm (trừ trường hợp nhóm học sinh hoặc nhóm mỗi nhóm học sinh).
b)
Các ước của :
Các cách chia (loại và ):
- nhóm, mỗi nhóm học sinh
- nhóm, mỗi nhóm học sinh
- nhóm, mỗi nhóm học sinh
- nhóm, mỗi nhóm học sinh
- nhóm, mỗi nhóm học sinh
- nhóm, mỗi nhóm học sinh
Có 6 cách chia.
📝 Bài toán 2: Một cửa hàng có quyển vở. Người bán muốn xếp thành các gói, mỗi gói có số vở như nhau.
a) Phân tích ra thừa số nguyên tố.
b) Có bao nhiêu cách xếp? (Mỗi gói có ít nhất quyển)
Giải:
a)
b) Các ước của :
Số cách xếp (loại và ): cách
📝 Bài toán 3: Một cửa hàng bánh mới mua về chiếc bánh (37 là số nguyên tố).
a) Có thể xếp đều chiếc bánh vào khay không?
b) Cần mua thêm ít nhất bao nhiêu chiếc bánh để xếp đều được vào khay?
c) Nếu cửa hàng có chiếc bánh (35 là hợp số), hãy kể các cách xếp đều (mỗi khay có ít nhất bánh).
Giải:
a) (dư 1) ⇒ không chia hết cho . Không thể xếp đều vào 3 khay.
b) Số chia hết cho nhỏ nhất lớn hơn là . Vậy cần thêm (bánh).
c) Ước của : . Các cách xếp (mỗi khay ít nhất bánh):
- khay, mỗi khay bánh.
- khay, mỗi khay bánh.
Vậy có cách xếp đều.
- Số nguyên tố: Số tự nhiên , chỉ có đúng ước ( và chính nó)
- Hợp số: Số tự nhiên , có nhiều hơn ước
- Số 1: Không phải số nguyên tố, không phải hợp số
- Số 2: Số nguyên tố chẵn duy nhất
- Phân tích: Mọi số đều phân tích được thành tích các thừa số nguyên tố
- Số nguyên tố < 20:
📝 Bài tập tự luận (10 câu từ dễ đến khó)
Bài 1 (Dễ - Nhận biết): Phân loại các số sau (số nguyên tố, hợp số hay số đặc biệt):
a)
b)
c)
d)
Bài 2 (Dễ - Nhận biết): Kiểm tra các số sau có phải là số nguyên tố không:
a)
b)
c)
d)
Bài 3 (Dễ - Nhận biết): Viết các số nguyên tố nhỏ hơn .
Bài 4 (Thông hiểu): Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố:
a)
b)
c)
d)
Bài 5 (Thông hiểu): Viết các số sau dưới dạng tích các thừa số nguyên tố:
a)
b)
c)
d)
Bài 6 (Thông hiểu): Tìm các số nguyên tố trong các khoảng sau:
a) Từ đến
b) Từ đến
c) Từ đến
d) Từ đến
Bài 7 (Vận dụng):
a) Tìm số nguyên tố lớn nhất nhỏ hơn .
b) Tìm hai số nguyên tố có tổng bằng .
c) Chứng tỏ hai số nguyên tố liên tiếp duy nhất là và .
Bài 8 (Vận dụng thực tế): Một lớp học có học sinh.
a) Cô giáo có thể chia đều thành các nhóm (mỗi nhóm ít nhất học sinh) được không? Vì sao?
b) Nếu nhận thêm học sinh thì có thể chia đều thành nhóm được không?
Bài 9 (Vận dụng): Biết và .
a) Hỏi có bao nhiêu ước tự nhiên?
b) Hỏi có bao nhiêu ước tự nhiên?
Bài 10 (Vận dụng cao): Tìm số nguyên tố nhỏ nhất sao cho cả ba số , , đều là số nguyên tố.
📖 XEM LỜI GIẢI CHI TIẾT 10 BÀI TẬP TỰ LUẬN
Bài 1: a) chỉ có một ước là ⇒ số đặc biệt (không nguyên tố, không hợp số).
b) có hai ước và ⇒ số nguyên tố.
c) có 4 ước ⇒ hợp số.
d) có hai ước và ⇒ số nguyên tố.
Bài 2: a) : ; không chia hết cho ⇒ là số nguyên tố.
b) ⇒ không phải số nguyên tố (là hợp số).
c) : ; không chia hết cho ⇒ là số nguyên tố.
d) ⇒ không phải số nguyên tố (là hợp số).
Bài 3: Các số nguyên tố nhỏ hơn : .
Bài 4: a) .
b) .
c) .
d) .
Bài 5: a) .
b) .
c) .
d) .
Bài 6: a) Từ đến : .
b) Từ đến : .
c) Từ đến : .
d) Từ đến : .
Bài 7: a) Các số nguyên tố nhỏ hơn : . Số lớn nhất là .
b) Các cặp số nguyên tố có tổng bằng : và .
c) Hai số tự nhiên liên tiếp luôn có một số chẵn. Nếu cả hai đều là số nguyên tố thì số chẵn đó phải là (số nguyên tố chẵn duy nhất). Số liền sau của là , cũng là số nguyên tố. Vậy hai số nguyên tố liên tiếp duy nhất là và .
Bài 8: a) là số nguyên tố, chỉ có hai ước và . Vậy không thể chia đều thành các nhóm (mỗi nhóm ít nhất học sinh).
b) Thêm học sinh: . Vậy có thể chia đều thành nhóm, mỗi nhóm học sinh.
Bài 9: a) . Số ước: (ước).
b) . Số ước: (ước).
Bài 10: Thử lần lượt các số nguyên tố từ nhỏ đến lớn:
- : là hợp số (loại).
- : , đều là số nguyên tố ✓.
Đáp số: .
(Nhận xét: với , trong ba số , , luôn có một số chia hết cho , nên không thể cả ba cùng nguyên tố.)