Lớp 6 · Chương I: Tập hợp các số tự nhiên

Bài 1: Tập hợp

🚀 Khởi động

🎯 Khởi động: Tập hợp quanh ta

Trong đời sống hằng ngày, chúng ta thường gặp khái niệm “tập hợp” một cách rất tự nhiên:

🎒
Đồ dùng học tập

Tập hợp gồm: bút, thước, tẩy, sách, vở trong cặp sách của em.

🗓️
Các ngày trong tuần

Tập hợp gồm các ngày từ Thứ Hai đến Chủ Nhật.

🔢
Tập hợp số

Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 10: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.

🔍 Khám phá

📚 I. LÝ THUYẾT BÀI HỌC

1. Khái niệm Tập hợp & Phần tử của tập hợp

Định nghĩa:

  • Tập hợp là một nhóm các đối tượng được xác định rõ ràng.
  • Mỗi đối tượng trong tập hợp được gọi là một phần tử của tập hợp đó.

Tên tập hợp: Thường được đặt bằng các chữ cái in hoa:

Ký hiệu thuộc và không thuộc :

  • Nếu là một phần tử của tập hợp , ta viết: (đọc là: ” thuộc ” hoặc ” là phần tử của ”).
  • Nếu không phải là phần tử của tập hợp , ta viết: (đọc là: ” không thuộc ” hoặc ” không phải là phần tử của ”).

Ví dụ 1: Gọi là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 5.

  • Ta có .
  • Các số là phần tử của , nên .
  • Số không thuộc , nên .

Ví dụ 2: Gọi là tập hợp các chữ cái xuất hiện trong từ “TOÁN”.

  • .
  • Ta có: .
  • Ký hiệu .

Ví dụ 3: Cho tập hợp . Hãy kiểm tra các phát biểu sau: a)      b)      c)      d)

  • Lời giải: Phát biểu a), c), d) đúng. Phát biểu b) sai vì không nằm trong tập hợp (viết đúng là ).

🎨 Hình vẽ minh họa 1: Tập hợp và các phần tử trong/ngoài tập hợp

Tập hợp A0123477 ∉ A0, 1, 2, 3, 4 ∈ A

2. Các cách cho (mô tả) một tập hợp

Để cho một tập hợp, người ta thường dùng 2 cách:

Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp

  • Viết tất cả các phần tử của tập hợp trong hai dấu ngoặc nhọn .
  • Các phần tử được ngăn cách bởi dấu chấm phẩy ; (nếu các phần tử là số) hoặc dấu phẩy , (nếu là chữ/đối tượng khác).

Cách 2: Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp

  • Mô tả điều kiện chung mà chỉ các phần tử thuộc tập hợp đó mới có.
  • Thường viết dạng: .

📌 CÁC CHÚ Ý QUAN TRỌNG KHI VIẾT TẬP HỢP:

  1. Các phần tử của tập hợp được đặt trong hai dấu ngoặc nhọn .
  2. Mỗi phần tử chỉ được liệt kê đúng một lần.
  3. Thứ tự liệt kê các phần tử là tùy ý.
  4. Khái niệm Tập hợp rỗng: Tập hợp không chứa phần tử nào gọi là tập hợp rỗng, ký hiệu là . (Ví dụ: Tập hợp các số tự nhiên sao cho là tập rỗng ).

Ví dụ 1: Cho tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 6.

  • Cách 1 (Liệt kê): .
  • Cách 2 (Tính chất đặc trưng): .

Ví dụ 2: Viết tập hợp các chữ cái trong từ “HỌC SINH”.

  • Các chữ cái gồm: H, Ô, C, S, I, N, H.
  • Vì chữ H xuất hiện 2 lần nên ta chỉ viết 1 lần.
  • Kết quả: .

Ví dụ 3: Viết tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử.

  • Lời giải: Các số tự nhiên thỏa mãn lớn hơn 10 và nhỏ hơn hoặc bằng 15 là: 11, 12, 13, 14, 15.
  • Vậy .

🎨 Hình vẽ minh họa 2: Hai cách biểu diễn cùng một tập hợp

📝

Cách 1: Liệt kê phần tử

A = {0; 1; 2; 3; 4}

Liệt kê rõ ràng từng phần tử cụ thể

🔍

Cách 2: Tính chất đặc trưng

A = {x ∈ ℕ | x < 5}

Nêu điều kiện chung mà các phần tử thỏa mãn


3. Tập hợp các số tự nhiên

  • Tập hợp các số tự nhiên được ký hiệu là :
  • Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được ký hiệu là :

Nhận xét:

  • Số nhưng .
  • Mọi phần tử thuộc đều thuộc (ta nói là tập hợp con của , ký hiệu ).

Ví dụ 1: Điền ký hiệu hoặc vào ô trống: a)      b)      c)

  • Lời giải: a)      b)      c)

Ví dụ 2: Viết tập hợp bằng cách liệt kê.

  • Lời giải: thuộc nên lấy các giá trị từ . Các số tự nhiên khác 0 nhỏ hơn hoặc bằng 4 là: 1, 2, 3, 4.
  • Vậy .

Ví dụ 3: Viết tập hợp bằng cách liệt kê.

  • Lời giải: Vì nên lấy từ số .
  • Vậy .

🎨 Hình vẽ minh họa 3: Quan hệ giữa trên tia số

0Chỉ có trong ℕ1234 …Tập hợp ℕ* = {1; 2; 3; 4; ...}

4. Biểu diễn tập hợp bằng Sơ đồ Venn & Số phần tử của tập hợp

  • Sơ đồ Venn: Dùng một đường cong kín (hình tròn, hình elip…) để minh họa một tập hợp. Các phần tử thuộc tập hợp được biểu diễn bằng các điểm nằm bên trong đường cong đó.
  • Số phần tử của tập hợp: Một tập hợp có thể có phần tử, nhiều phần tử, vô số phần tử hoặc không có phần tử nào (tập rỗng ).

📐 CÔNG THỨC TÍNH SỐ PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP CÁC SỐ CÁCH ĐỀU: Đối với tập hợp gồm các số tự nhiên cách đều nhau đơn vị: (với là số đầu, là số cuối, là khoảng cách giữa hai số liên tiếp)

Ví dụ 1: Tính số phần tử của tập hợp .

  • Lời giải: Đây là tập hợp các số tự nhiên liên tiếp từ đến (khoảng cách ).
  • Số phần tử của là: phần tử.

Ví dụ 2: Tính số phần tử của tập hợp .

  • Lời giải: Đây là tập hợp các số chẵn từ đến (khoảng cách ).
  • Số phần tử của là: phần tử.

Ví dụ 3: Cho tập hợp . Tìm số phần tử của tập hợp .

  • Lời giải: Trong tập hợp số tự nhiên , không có số nào thỏa mãn .
  • Do đó không có phần tử nào, . Vậy số phần tử của bằng .

🎨 Hình vẽ minh họa 4: Sơ đồ Venn biểu diễn tập hợp

A1357Tập hợp A gồm 4 phần tử

🎯 II. CÁC DẠNG TOÁN THƯỜNG GẶP

📌 Dạng 1: Nhận biết tập hợp và kiểm tra phần tử thuộc / không thuộc tập hợp

Phương pháp giải:

  1. Đọc kỹ mô tả hoặc các phần tử của tập hợp .
  2. Kiểm tra đối tượng có nằm trong tập hợp hay không:
    • Nếu có trong .
    • Nếu không có trong .

Ví dụ 1: Cho tập hợp . Hãy điền ký hiệu thích hợp ( hoặc ) vào ô trống: a)        b)        c)        d)

Lời giải:

  • a) (vì có trong ).
  • b) (vì không có trong ).
  • c) (vì có trong ).
  • d) (vì không có trong ).

Ví dụ 2: Gọi là tập hợp các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 10. a) Hãy viết tập hợp . b) Trong các số , số nào thuộc , số nào không thuộc ? Sử dụng ký hiệu .

Lời giải: a) . b) Ta có: , còn .


Ví dụ 3: Cho tập hợp . Khẳng định nào sau đây là đúng? a)        b)        c)

Lời giải:

  • Liệt kê tập hợp .
  • a) ĐÚNG.
  • b) SAI (vì ).
  • c) SAI (vì nên không lấy ).

📌 Dạng 2: Viết tập hợp bằng hai cách (Liệt kê & Tính chất đặc trưng)

Phương pháp giải:

  • Chuyển từ Tính chất đặc trưng Liệt kê: Tìm tất cả các giá trị thỏa mãn điều kiện đề bài rồi viết trong , ngăn cách bằng ;.
  • Chuyển từ Liệt kê Tính chất đặc trưng: Nhận xét quy luật chung của các phần tử (chẳng hạn: số tự nhiên liên tiếp, số chẵn, số lẻ, số chia hết cho , nằm trong khoảng ).

Ví dụ 1: Cho tập hợp . a) Viết tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử. b) Tập hợp có bao nhiêu phần tử?

Lời giải: a) là các số tự nhiên lớn hơn và nhỏ hơn hoặc bằng , gồm: . . b) Tập hợp phần tử.


Ví dụ 2: Viết tập hợp bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của nó.

Lời giải:

  • Các phần tử đều là các số tự nhiên chẵn, lớn hơn và nhỏ hơn (hoặc từ đến ).
  • Cách viết 1: .
  • Cách viết 2: .

Ví dụ 3: Viết tập hợp các chữ cái tiếng Việt trong cụm từ “NHA TRANG”.

Lời giải:

  • Các chữ cái trong cụm từ “NHA TRANG” gồm: N, H, A, T, R, A, N, G.
  • Loại bỏ các chữ cái lặp lại (N xuất hiện 2 lần, A xuất hiện 2 lần).
  • Vậy tập hợp các chữ cái là: .

📌 Dạng 3: Xác định số phần tử của tập hợp - Đếm số

Phương pháp giải:

  • Áp dụng công thức đếm số phần tử của dãy số cách đều đơn vị:
  • Nếu tập hợp cho dưới dạng điều kiện, hãy tìm số đầu và số cuối thỏa mãn điều kiện đó trước.

Ví dụ 1: Tính số phần tử của tập hợp các số tự nhiên lẻ có hai chữ số.

Lời giải:

  • Số tự nhiên lẻ có 2 chữ số nhỏ nhất là (số đầu).
  • Số tự nhiên lẻ có 2 chữ số lớn nhất là (số cuối).
  • Khoảng cách giữa hai số lẻ liên tiếp là .
  • Vậy tập hợp đó có số phần tử là: phần tử.

Ví dụ 2: Cho tập hợp . Tập hợp có bao nhiêu phần tử?

Lời giải:

  • Số tự nhiên nhỏ nhất chia hết cho 3 là (số đầu).
  • Số tự nhiên lớn nhất chia hết cho 3 là (số cuối).
  • Khoảng cách giữa các số chia hết cho 3 liên tiếp là .
  • Số phần tử của tập hợp là: phần tử.

Ví dụ 3: Tìm số phần tử của tập hợp .

Lời giải:

  • Với mọi số tự nhiên , phép nhân luôn bằng .
  • Do đó mọi số tự nhiên đều là phần tử của tập hợp .
  • Vậy tập hợp vô số phần tử.

📌 Dạng 4: Biểu diễn sơ đồ Venn và các bài toán liên quan đến tập hợp con / tập rỗng

Phương pháp giải:

  • Vẽ vòng kín đại diện cho tập hợp.
  • Điền các phần tử thuộc tập hợp vào bên trong vòng kín.
  • Tập hợp gọi là tập hợp con của tập hợp (ký hiệu ) nếu mọi phần tử của đều thuộc .

Ví dụ 1: Cho hai tập hợp . a) Biểu diễn hai tập hợp bằng sơ đồ Venn. b) Cho biết mối quan hệ giữa hai tập hợp .

Lời giải: a) Vẽ vòng tròn lớn biểu diễn tập , bên trong chứa vòng tròn nhỏ biểu diễn tập . Các phần tử nằm ngoài vòng nhưng trong vòng . b) Mọi phần tử của () đều thuộc , do đó là tập hợp con của , ký hiệu .


Ví dụ 2: Tìm tất cả các tập hợp con của tập hợp .

Lời giải: Các tập hợp con của gồm:

  • Tập hợp con không có phần tử nào: .
  • Các tập hợp con có 1 phần tử: .
  • Tập hợp con có 2 phần tử (chính là ): . Vậy có tất cả tập hợp con.

Ví dụ 3: Cho tập hợp . So sánh hai tập hợp .

Lời giải:

  • Liệt kê tập hợp (có 5 phần tử).
  • Liệt kê tập hợp (có 4 phần tử).
  • Ta thấy mọi phần tử của đều thuộc , nhưng .
  • Do đó .

💻 III. THỰC HÀNH TƯƠNG TÁC

Hãy tự mình làm thử bài tập thực hành tương tác dưới đây để củng cố kiến thức:

Thực hành tương tác: Khám phá Tập hợp

Cho tập hợp A = {2; 3; 5; 7; 11; 13; 17; 19} (tập hợp các số nguyên tố nhỏ hơn 20).

Chọn số:Chọn ký hiệu:A

🌍 Vận dụng

🌍 IV. VẬN DỤNG THỰC TẾ

📝 Câu 1 (Đội bóng học sinh): Thầy giáo thể dục lập danh sách đội tuyển bóng đá lớp 6A gồm các bạn: An, Bình, Cường, Dũng, Giang. a) Hãy viết tập hợp gồm tên các bạn trong đội tuyển bóng đá. b) Bạn “Bình” có thuộc tập hợp không? Bạn “Hương” (lớp 6B) có thuộc không? Dùng ký hiệu để biểu diễn. c) Tập hợp có bao nhiêu phần tử?

Lời giải: a) . b) Ta có: , còn . c) Tập hợp có 5 phần tử.

📝 Câu 2 (Phân loại hoa quả trong gian hàng siêu thị): Một siêu thị mini nhập về 5 loại trái cây: Táo, Cam, Chuối, Xoài, Dưa hấu. a) Viết tập hợp các loại trái cây có trong siêu thị. b) Nếu siêu thị bán hết Cam và Xoài, hãy viết tập hợp các loại trái cây còn lại trong siêu thị. c) So sánh số phần tử của tập hợp .

Lời giải: a) . Tập có 5 phần tử. b) Sau khi bán hết Cam và Xoài, tập hợp còn lại là: . c) Tập hợp có 3 phần tử. Số phần tử của giảm 2 phần tử so với .

📝 Câu 3 (Quản lý hàng ghế rạp chiếu phim): Trong một rạp chiếu phim, các ghế ở hàng F được đánh số tự nhiên liên tiếp từ ghế số đến ghế số . a) Viết tập hợp các số ghế ở hàng F bằng hai cách (liệt kê vắn tắt và chỉ ra tính chất đặc trưng). b) Hàng ghế F có tổng cộng bao nhiêu ghế ngồi cho khán giả?

Lời giải: a)

  • Cách 1 (Liệt kê vắn tắt): .
  • Cách 2 (Tính chất đặc trưng): . b) Số ghế ngồi ở hàng F chính là số phần tử của tập hợp :
✏️ Luyện tập

❓ V. TRẮC NGHIỆM TỰ LUYỆN (10 CÂU)

Câu 1 / 10
Dễ0 đã trả lời

Tập hợp là gì?

⭐ Ghi nhớ

📌 VI. GHI NHỚ TRỌNG TÂM

  • Tập hợp: Một nhóm đối tượng được xác định rõ ràng.
  • Ký hiệu: ( thuộc ), ( không thuộc ).
  • Hai cách mô tả tập hợp:
    1. Liệt kê các phần tử trong , cách nhau bởi ; hoặc ,.
    2. Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử.
  • Chú ý: Mỗi phần tử chỉ viết 1 lần; thứ tự liệt kê tùy ý.
  • Tập số tự nhiên: , (không chứa số 0).
  • Tập hợp rỗng: Ký hiệu (tập hợp không chứa phần tử nào).
  • Công thức đếm số phần tử dãy số cách đều: .

📝 VII. BÀI TẬP TỰ LUẬN (10 CÂU TỪ DỄ ĐẾN KHÓ)

Bài 1 (Dễ - Nhận biết): Viết tập hợp các chữ cái tiếng Việt trong các từ sau bằng cách liệt kê phần tử: a) “SÔNG HỒNG” b) “TOÁN HỌC”

Bài 2 (Dễ - Nhận biết): Cho tập hợp . Điền ký hiệu thích hợp ( hoặc ) vào các chỗ chấm sau: a)          b)          c)          d)

Bài 3 (Thông hiểu): Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử: a) b) c)

Bài 4 (Thông hiểu): Viết các tập hợp sau bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của nó: a) b)

Bài 5 (Thông hiểu): Tính số phần tử của các tập hợp sau: a) b) c)

Bài 6 (Vận dụng): Cho hai tập hợp . a) Viết tập hợp gồm các phần tử vừa thuộc vừa thuộc . b) Viết tập hợp gồm các phần tử thuộc nhưng không thuộc .

Bài 7 (Vận dụng thực tế): Lập tập hợp gồm tên các tháng trong năm có 31 ngày. Tập hợp có bao nhiêu phần tử?

Bài 8 (Vận dụng): Tìm số tự nhiên , biết rằng thỏa mãn là số lẻ chia hết cho . Viết tập hợp các giá trị tìm được.

Bài 9 (Vận dụng cao): Cho tập hợp . a) Tập hợp có bao nhiêu phần tử? b) Tính tổng tất cả các phần tử của tập hợp .

Bài 10 (Vận dụng cao): Có bao nhiêu tập hợp thỏa mãn ? Hãy viết tất cả các tập hợp đó.

📖 XEM LỜI GIẢI CHI TIẾT 10 BÀI TẬP TỰ LUẬN

Bài 1: a) Từ “SÔNG HỒNG” có các chữ cái: S, Ô, N, G, H, Ô, N, G. Loại bỏ chữ cái lặp lại, ta được tập hợp . b) Từ “TOÁN HỌC” có tập hợp các chữ cái là .


Bài 2: a)        b)        c)        d)


Bài 3: a) b) Vì nên c) các số tự nhiên chia hết cho 4 là:


Bài 4: a) (hoặc tập hợp các số tự nhiên có 1 chữ số). b) .


Bài 5: a) Tập hợp gồm các số tự nhiên liên tiếp từ 15 đến 85: b) Tập hợp gồm các số chẵn từ 10 đến 100: c) Tập hợp gồm các số chia hết cho 5 từ 5 đến 205:


Bài 6: a) Các phần tử vừa thuộc vừa thuộc . b) Các phần tử thuộc nhưng không thuộc .


Bài 7: Các tháng trong năm có 31 ngày gồm: Tháng 1, Tháng 3, Tháng 5, Tháng 7, Tháng 8, Tháng 10, Tháng 12. Vậy . Tập hợp phần tử.


Bài 8: Các số tự nhiên thỏa mãn là: . Trong đó, các số lẻ là: . Số chia hết cho trong các số lẻ trên là . Vậy , tập hợp các giá trị tìm được là .


Bài 9: a) là số có 2 chữ số chia cho 3 dư 1.

  • Số nhỏ nhất chia cho 3 dư 1 là (vì ).
  • Số lớn nhất chia cho 3 dư 1 là (vì ).
  • Khoảng cách giữa hai số liên tiếp chia 3 dư 1 là .
  • Số phần tử của là: phần tử.

b) Tổng tất cả các phần tử của :


Bài 10: Tập hợp chứa và là tập hợp con của . Do đó, được tạo thành bằng cách thêm các phần tử của tập hợp vào . Các tập hợp con của gồm 8 tập: . Tương ứng, có 8 tập hợp thỏa mãn: