• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải SBT Bài 1: Đại cương về phương trình – Chương 3 – Đại số 10

Ngày 09/04/2018 Chuyên mục: Giải sách bài tập toán 10 - Kết nối

Chương 3 Đại số 10 Bài 1: Đại cương về phương trình

Hướng dẫn giải bài 1, 2, 3, 4 trang 57 ; bài 5 trang 58 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10. Chương 3 Phương trình – Hệ phương trình

Bài 1 trang 57 SBT Toán Đại số 10

Viết điều kiện của các phương trình sau

a) \(\sqrt {2x + 1}  = {1 \over x}\)

b) \({{x + 2} \over {\sqrt {2{x^2} + 1} }} = 3{x^2} + x + 1\)

c) \({x \over {\sqrt {x – 1} }} = {2 \over {\sqrt {x + 3} }}\)

d) \({{2x + 3} \over {{x^2} – 4}} = \sqrt {x + 1} \)

Gợi ý làm bài

a) Điều kiện của phương trình là \(x \ge  – {1 \over 2}\) và \(x \ne 0\)

b) \(\forall x \in R\)

c) Biểu thức vế trái có nghĩa khi x > 1 và biểu thức vế phải có nghĩa khi . Từ đó suy ra điều kiện của phương trình là x > 1.

d) Điều kiện của phương trình là \(x \ge  – 1,x \ne 2\) và \(x \ne  – 2\) . Vì x > -1 thì \(x \ne 2\) . Vì x > -1 thì \(x \ne  – 2\) suy ra điều kiện của phương trình là \(x \ge  – 1,x \ne 2\)


Bài 2 trang 57 SBT Toán Đại số lớp 10

Xác định tham số m để các cặp phương trình sau tương đương

a) \(x + 2 = 0\) và \({{mx} \over {x + 3}} + 3m – 1 = 0\)

b) \({x^2} – 9 = 0\) và \(2{x^2} + (m – 5)x – 3(m + 1) = 0\)

Bài giải:  a) Phương trình x + 2 = 0 có nghiệm x = -2.

Phương trình \({{mx} \over {x + 3}} + 3m – 1 = 0\) có nghiệm duy nhất x = -2 khi -2m + 3m – 1 = 0 suy ra m = 1.

Vậy hai phương trình tương đương khi m = 1.

b) Phương trình \({x^2} – 9 = 0\) có hai nghiệm x =3 và x =-3

Giá trị x =3 là nghiệm của phương trình

\(2{x^2} + (m – 5)x – 3(m + 1) = 0\) (1)

Khi \(18 + 3(m – 5) – 3(m + 1) = 0\)

Đẳng thức trên thỏa mãn với mọi m.

Giá trị x = -3 là nghiệm của hệ phương trình (1) khi

\(18 + 3(m – 5) – 3(m + 1) = 0\)

\( \Leftrightarrow 30 – 6m = 0 \Leftrightarrow m = 5\)

Khi m = 5 phương trình (1) trở thành

\(2{x^2} – 18 = 0 \Leftrightarrow {x^2} – 9 = 0\)

Phương trình này có hai nghiệm x = 3 và x = -3.

Vậy với m = 5 hai phương trình đã cho tương đương.


Bài 3 trang 57

Gợi ý làm bài các phương trình

a) \(\sqrt {x + 1}  + x = \sqrt {x + 1}  + 2\)

b) \(x – \sqrt {3 – x}  = \sqrt {x – 3}  + 3\)

c) \({x^2} – \sqrt {2 – x}  = 3 + \sqrt {x – 4} \)

d) \({x^2} + \sqrt { – x – 1}  = 4 + \sqrt { – x – 1} \)

HD giải:

a) Điều kiện của phương trình là: \(x \ge  – 1\). Ta có

\(\sqrt {x + 1}  + x = \sqrt {x + 1}  + 2 =  > x = 2\)

Giá trị x = 2 thỏa mãn điều kiện của phương trình.

Vậy phương trình có nghiệm x = 2.

b) Điều kiện của phương trình là: \(x \le 3\) và \(x \ge 3\) hay x = 3.

Giá trị x = 3 nghiệm đúng phương trình đã cho.

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 3.

c) Điều kiện của phương trình là: \(x \le 2\) và \(x \ge 4\) . Không có số thực nào thỏa mãn đồng thời hai điều kiện này.

d) Điều kiện của phương trình là: \(x \le  – 1\) . Ta có:

\({x^2} + \sqrt { – x – 1}  = 4 + \sqrt { – x – 1}  =  > {x^2} = 4 =  > {x_1} = 2,{x_2} =  – 2\)

Chỉ có giá trị \({x_2} =  – 2\) thỏa mãn điều kiện \(x \le  – 1\) và nghiệm đúng phương trình đã cho.

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x = -2.


Bài 4 trang 57

Gợi ý làm bài các phương trình

a) \({{3{x^2} + 1} \over {\sqrt {x – 1} }} = {4 \over {\sqrt {x – 1} }}\)

b) \({{x{}^2 + 3x + 4} \over {\sqrt {x + 4} }} = \sqrt {x + 4} \)

c) \({{3{x^2} – x – 2} \over {\sqrt {3x – 2} }} = \sqrt {3x – 2} \)

d) \(2x + 3 + {4 \over {x – 1}} = {{{x^2} + 3} \over {x – 1}}\)

Đáp án

a) Điều kiện của phương trình là x >1. Ta có

\({{3{x^2} + 1} \over {\sqrt {x – 1} }} = {4 \over {\sqrt {x – 1} }} =  > 3{x^2} + 1 = 4\)

\( = > {x^2} = 1 = > \left[ \matrix{
x = 1 \hfill \cr
x = – 1 \hfill \cr} \right.\)

Cả hai giá trị x = 1, x = -1 đều không thỏa mãn điều kiện x > 1.

Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.

b) Điều kiện của phương trình là x > -4. Ta có

\({{x{}^2 + 3x + 4} \over {\sqrt {x + 4} }} = \sqrt {x + 4}  =  > {x^2} + 3x + 4 = x + 4\)

=> \({x^2} + 2x = 0 =  > x(x + 2) = 0\)

Phương trình cuối có hai nghiệm \({x_1} = 0\) và \({x_2} =  – 2\)

Cả hai giá trị \({x_1} = 0\) và \({x_2} =  – 2\)

đều thỏa mãn điều kiện x > -4 và nghiệm đúng phương trình đã cho.

c) Điều kiện của phương trình là \(x > {2 \over 3}\) . Ta có

\({{3{x^2} – x – 2} \over {\sqrt {3x – 2} }} = \sqrt {3x – 2}  =  > 3{x^2} – x – 2 = 3x – 2\)

=> \(3{x^2} – 4x = 0\)

=> \(x(3x – 4) = 0 = > \left[ \matrix{
x = 0 \hfill \cr
x = {4 \over 3} \hfill \cr} \right.\)

Chỉ có giá trị \(x = {4 \over 3}\) thỏa mãn điều kiện \(x > {2 \over 3}\) và nghiệm đúng phương trình đã cho.

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất \(x = {4 \over 3}\)

d) Điều kiện của phương trình là $$x \ne 1$$ . Ta có

\(2x + 3 + {4 \over {x – 1}} = {{{x^2} + 3} \over {x – 1}}\)

=> \((2x + 3)(x – 1) + 4 = {x^2} + 3\)

=> \({x^2} + x – 2 = 0\)

=> \(\left[ \matrix{x = 1 \hfill \cr x = – 2 \hfill \cr} \right.\)

Giá trị x = 1 bị loại do vi phậm điều kiện \(x \ne 1\) và giá trị x = -2 nghiệm đúng phương trình đã cho.

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x = -2.


Bài 5 trang 58 SBT Toán Đại số lớp 10

Xác định m để mỗi cặp phương trình sau tương đương

a) \(3x – 2 = 0\) và \((m + 3)x – m + 4 = 0\)

b) \(x + 2 = 0\) và \(m({x^2} + 3x + 2) + {m^2}x + 2 = 0\)

Bài giải

a) Phương trình 3x – 2 = 0 có nghiệm \(x = {2 \over 3}\) , thay \(x = {2 \over 3}\) vào phương trình

\((m + 3)x – m + 4 = 0\) , ta có

\((m + 3){2 \over 3} – m + 4 = 0\)

\( \Leftrightarrow  – {1 \over 3}m + 6 = 0 \Leftrightarrow m = 18\)

Với m = 18 phương trình \((m + 3)x – m + 4 = 0\) trở thành 21x = 14 hay \(x = {2 \over 3}\)

Vậy hai phương trình tương đương khi m = 18.

b) Phương trình x + 2 = 0 có nghiệm x = -2. Thay x = -2 vào phương trình

\(m({x^2} + 3x + 2) + {m^2}x + 2 = 0\) , ta có

\( – 2{m^2} + 2 = 0 \Leftrightarrow m =  \pm 1\)

Khi m = 1 phương trình thứ hai trở thành

\({x^2} + 4x + 4 = 0\)

\( \Leftrightarrow x =  – 2\)

Khi m = -1 phương trình thứ hai trở thành

\( – {x^2} – 2x = 0\)

\( \Leftrightarrow  – x(x + 2) = 0\)

Phương trình này có hai nghiệm x = 0 , x = -2.

Vậy hai phương trình đã cho tương đương khi m = 1.

Thẻ (tag): Giai SBT chuong 3 dai so 10

Bài liên quan:

  • 1. Giải SBT Bài CUỐI Chương 6 – SBT Toán 10 KNTT
  • 2. Giải SBT Bài 19 Chương 7 – SBT Toán 10 KNTT
  • 3. Giải SBT Bài 20 Chương 7 – SBT Toán 10 KNTT
  • 4. Giải SBT Bài 21 Chương 7 – SBT Toán 10 KNTT
  • 5. Giải SBT Bài 22 Chương 7 – SBT Toán 10 KNTT

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Một tòa tháp cao $50\text{ m}$ dựng thẳng đứng trên sườn một ngọn đồi dốc $15^\circ$ so với phương ngang. Vào một thời điểm trong ngày, ánh sáng mặt trời chiếu xuống tạo với phương ngang một góc $40^\circ$. Hãy tính chiều dài bóng của tòa tháp in trên sườn đồi (làm tròn đến hàng phần trăm) 16/09/2026
  • Một vòng quay đu quay có bán kính $30\text{ m}$, trục quay cách mặt đất $35\text{ m}$ và quay đều một vòng mất $120\text{ s}$. Một người vào cabin tại vị trí thấp nhất lúc $t = 0\text{ s}$. Xác định hàm số độ cao $h(t)$ của cabin và tính tổng thời gian người đó ở độ cao từ $50\text{ m}$ trở lên trong một vòng quay 16/09/2026
  • Để đo khoảng cách từ điểm $A$ trên bờ đến một vị trí $C$ ngoài cù lao trên sông, người ta chọn một điểm $B$ trên bờ sao cho khoảng cách $AB = 100\text{ m}$. Bằng giác kế, người ta đo được các góc $\widehat{CAB} = 60^\circ$ và $\widehat{CBA} = 75^\circ$. Hãy tính khoảng cách $AC$ và khoảng cách từ vị trí $C$ đến đường thẳng bờ sông $AB$ (làm tròn đến hàng phần mười) 16/09/2026
  • Từ một tấm tôn hình chữ nhật có chiều rộng $30\text{ cm}$, người ta gấp hai bên mép lên một góc $\theta$ để tạo thành máng dẫn nước có mặt cắt ngang là hình thang cân với đáy dưới và hai cạnh bên đều có độ dài $10\text{ cm}$. Tìm góc $\theta$ để diện tích mặt cắt ngang của máng đạt giá trị lớn nhất 16/09/2026
  • Mực nước tại một cảng biển vào thời điểm $t$ giờ tính từ nửa đêm được mô hình hóa bởi hàm số $h(t) = 4 + 3\cos\left(\frac{\pi t}{6} – \frac{\pi}{4}\right)$ (mét). Trong một ngày ($0 \le t \le 24$), có bao nhiêu thời điểm mực nước đạt $5{,}5\text{ m}$ và thời điểm đầu tiên đạt mức này là lúc mấy giờ? 16/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Bài Tập sách bài tập (SBT) Toán 10 – Kết nối

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.