• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải bài tập Bài 18. Biểu đồ hình quạt tròn (C5 Toán 7 Kết nối)

Ngày 01/02/2023 Chuyên mục: Giải bài tập Toán 7 - Kết nối

Giải bài tập Bài 18. Biểu đồ hình quạt tròn (C5 Toán 7 Kết nối)

————————-

Giải bài 5.6 trang 99 SGK Toán 7 KNTT tập 1

Cho biểu đồ Hình 5.18.

Giải bài tập Bài 18. Biểu đồ hình quạt tròn (C5 Toán 7 Kết nối) 1

a) Cho biết các thành phần của biểu đồ này.

b) Hình tròn trong biểu đồ được chia thành mấy hình quạt? Mỗi hình quạt biểu diễn số liệu nào?

c) Châu lục nào có số dân đông nhất? Ít nhất?

d) Biết rằng năm 2020 tổng số dân của 5 châu lục là 7773 triệu người.

Tính số dân của mỗi châu lục.

Phương pháp giải

Quan sát biểu đồ rồi trả lời câu hỏi a,b,c

d) Muốn tìm a% của b ta tính (b.frac{a}{{100}})

Lời giải chi tiết

a) Thành phần của biểu đồ trên là tỉ lệ số dân của các châu lục: Châu Á, Châu Phi, Châu Âu, Châu Mĩ, Châu Úc.

b) Hình tròn được chia thành 5 hình quạt, mỗi hình quạt biểu diễn tỉ lệ số dân của mỗi châu lục.

c) Châu Á có số dân đông nhất

d) Số dân của Châu Á là: (7773.frac{{59,52}}{{100}} approx 4626)(triệu người)

Số dân của Châu Phi là: (7773.frac{{17,21}}{{100}} approx 1338)(triệu người)

Số dân của Châu Âu là: (7773.frac{{9,61}}{{100}} approx 747)(triệu người)

Số dân của Châu Mĩ là: (7773.frac{{13,11}}{{100}} approx 1019)(triệu người)

Số dân của Châu Úc là: 7773-4626-1338-747-1019 = 43(triệu người).

Giải bài 5.7 trang 99 SGK Toán 7 KNTT tập 1

An khảo sát về thú nuôi được yêu thích của các bạn trong lớp và thu được kết quả như bảng sau:

Giải bài tập Bài 18. Biểu đồ hình quạt tròn (C5 Toán 7 Kết nối) 2

Hãy hoàn thiện biểu đồ Hình 5.19 vào vở để biểu diễn bảng thống kê trên.

Giải bài tập Bài 18. Biểu đồ hình quạt tròn (C5 Toán 7 Kết nối) 3

Phương pháp giải

Tính tỉ lệ các loại thú nuôi được yêu thích từ đó hoàn thiện biểu đồ Hình 5.19.

Lời giải chi tiết

Tổng số bạn tham gia khảo sát là 10 + 20 + 7 + 3 = 40 (bạn).

Số bạn yêu thích nuôi Cá chiếm: 3 : 40 = 7,5% (tổng số bạn).

Số bạn yêu thích nuôi Chim chiếm: 7 : 40 = 17,5% (tổng số bạn).

Số bạn yêu thích nuôi Chó chiếm: 10 : 40 = 25% (tổng số bạn).

Số bạn yêu thích nuôi Mèo chiếm: 100% – 7,5% – 17,5% – 25% = 50% (tổng số bạn).

Biểu đồ hoàn thiện có dạng như sau:

Giải bài tập Bài 18. Biểu đồ hình quạt tròn (C5 Toán 7 Kết nối) 4

Giải bài 5.8 trang 99 SGK Toán 7 KNTT tập 1

Biểu đồ Hình 5.20 cho biết tỉ lệ của một đội hiến máu gồm 200 tình nguyện viên. Hỏi:

a) Có bao nhiêu người mang nhóm máu A, bao nhiêu người mang nhóm máu B?

b) Có bao nhiêu người mang nhóm máu A hoặc O?

Giải bài tập Bài 18. Biểu đồ hình quạt tròn (C5 Toán 7 Kết nối) 5

Phương pháp giải

a) Muốn tìm a% của b ta tính (b.frac{a}{{100}})

b) Số người mang nhóm máu A hoặc O = Tổng số người mang nhóm A và số người mang nhóm máu O.

Lời giải chi tiết

a) Số người mang nhóm máu A là: (200.frac{{20}}{{100}} = 40)(người)

Số người mang nhóm máu B là: (200.frac{{30}}{{100}} = 60)(người)

b) Số người mang nhóm máu O là: (200.frac{{40}}{{100}} = 80)(người)

=>Số người mang nhóm máu A hoặc O là: 40+80=120(người)

Giải bài 5.9 trang 99 SGK Toán 7 KNTT tập 1

Từ kết quả thu thập dữ liệu về kĩ năng bơi của học sinh tiểu học (H.5.12), em hãy ước lượng xem trong 800 học sinh tiểu học của một xã trong huyện đó, có bao nhiêu học sinh bơi thành thạo, bao nhiêu học sinh chưa biết bơi.

Giải bài tập Bài 18. Biểu đồ hình quạt tròn (C5 Toán 7 Kết nối) 6

Phương pháp giải

Muốn tìm a% của b ta tính (b.frac{a}{{100}})

Lời giải chi tiết

Số học sinh bơi thành thạo là: (800.frac{{50}}{{100}} = 400)(học sinh)

Số học sinh chưa biết bơi là: (800.frac{{15}}{{100}} = 120)(học sinh)

==============

Thẻ (tag): GBT Chuong 5 Toan 7 – KN

Bài liên quan:

  • 1. Giải Bài Tập Toán 7 – Sách kết nối
  • 2. Giải bài tập Bài tập cuối chương X (Chương 10 Toán 7 Kết nối)
  • 3. Giải bài tập Bài Luyện tập trang 101 (Chương 10 Toán 7 Kết nối)
  • 4. Giải bài tập Bài 37 Hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác (Chương 10 Toán 7 Kết nối)
  • 5. Giải bài tập Bài Luyện tập trang 93 (Chương 10 Toán 7 Kết nối)

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Đề Kiểm Tra Định Kì Môn Toán Khối 12 (13/9/26) 2026 – 2027 – Trường THCS-THPT Nguyễn Khuyến & Lê Thánh Tông TP.HCM 23/09/2026
  • Đề Kiểm Tra Định Kỳ Môn Toán 12 – 20-9-2026 – Trường THPT Nguyễn Khuyến & Lê Thánh Tông TP.HCM 23/09/2026
  • Đề Toán thi tốt nghiệp THPT 2026 – Lần 2 (CTQ) 22/09/2026
  • Số giờ có ánh sáng mặt trời của một thành phố trong ngày thứ $t$ của năm được cho bởi hàm số $L(t) = 12 + 2\sin\left[\frac{\pi}{180}(t – 30)\right]$ ($1 \le t \le 360$). Ngày có nhiều giờ ánh sáng nhất là ngày thứ mấy và có những ngày nào có đúng 13 giờ ánh sáng? 22/09/2026
  • Hằng ngày, mực nước tại một cảng biển lên xuống theo thủy triều. Độ sâu $h$ (mét) của mực nước tại thời điểm $t$ (giờ) trong ngày ($0 \le t \le 24$) được mô hình hóa bởi hàm số $h(t) = 6 + 3\cos\left(\frac{\pi t}{6}\right)$. Hỏi trong một ngày, mực nước tại cảng đạt độ sâu $7,5\text{ m}$ tại những thời điểm nào? 22/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Bài Tập Toán 7 – Sách kết nối

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.