• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Đề Kiểm Tra 1 tiết môn toán – Chương 1 Hình học 10 – số 2

Thuộc chủ đề:Đề KT 1 tiết môn toán, Toán lớp 10 - 12/11/2019 - admin

Đề Kiểm Tra 1 tiết môn toán – Chương 1 Hình học 10 – số 2

Đề bài

Câu 1.  Cho tứ giác lồi ABCD. Gọi M, N, P, Qlần lượt là trung điểm AB, BC, CD, DA. Chứng minh rằng

a.Chứng minh rằng \(\overrightarrow {MP}  = \dfrac{1 }{ 2}\left( {\overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {BC} } \right)\) .

b.Hai tam giác ANP và CMQ có cùng trọng tâm.

Câu 2.  Cho tam giác ABC. Xác định các điểm I, J sao cho

\(\overrightarrow {IA}  + 2\overrightarrow {IB}  = \overrightarrow 0 ,\)\(\,\overrightarrow {JA}  + \overrightarrow {JB}  + 2\overrightarrow {JC}  = \overrightarrow 0 \) .

Câu 3.  Cho hai điểm cố định A, B. Tìm tập hợp các điểm M sao cho

\(\left| {\overrightarrow {MA}  + \overrightarrow {MB} } \right| = \left| {\overrightarrow {MA}  – \overrightarrow {MB} } \right|\) .

Câu 4.  Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho ba điểm \(A(1;2), B(-3;-2), C(5;-1).\)

A.Chứng minh A, B, C là ba đỉnh của một tam giác.

b.Tìm tọa độ của véc tơ trung tuyến \(\overrightarrow {AM} \) của tam giác ABC.

c.Tìm tọa độ điểm D sao cho ABCD là hình bình hành.

Lời giải chi tiết

Câu 1.

Đề Kiểm Tra 1 tiết môn toán – Chương 1 Hình học 10 – số 2

a. \(\dfrac{1 }{2}\left( {\overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {BC} } \right) \)

\(= \dfrac{1 }{ 2}\left( {\overrightarrow {AM}  + \overrightarrow {MP}  + \overrightarrow {PD}  + \overrightarrow {BM}  + \overrightarrow {MP}  + \overrightarrow {PC} } \right)\)

\( = \dfrac{1 }{ 2}\left( {2\overrightarrow {MP}  + \overrightarrow {AM}  + \overrightarrow {BM}  + \overrightarrow {PC}  + \overrightarrow {PD} } \right)\)

\(= \overrightarrow {MP} \)

b. Theo tính chất đường trung bình \(\overrightarrow {MN}  = \dfrac{1}{ 2}\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {PQ}  = \dfrac{1 }{2}\overrightarrow {AC} \) .

Gọi G là trọng tâm tam giác ANP. Ta có \(\overrightarrow {GA}  + \overrightarrow {GN}  + \overrightarrow {GP}  = \overrightarrow 0 \) .

Suy ra:

\(\overrightarrow {GC}  + \overrightarrow {GM}  + \overrightarrow {GQ}  \)

\(= \overrightarrow {GA}  + \overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {GN}  + \overrightarrow {MN}  + \overrightarrow {GP}  + \overrightarrow {PQ} \)

\( = \overrightarrow {GA}  + \overrightarrow {GN}  + \overrightarrow {GP}  + \overrightarrow {AC}  – \dfrac{1 }{ 2}\overrightarrow {AC}  – \dfrac{1 }{ 2}\overrightarrow {AC}  = \overrightarrow 0 \)

Vậy G là trọng tâm tam giác CNQ.

Câu 2.

Ta có:

\(\eqalign{  & \overrightarrow {IA}  + 2\overrightarrow {IB}  = \overrightarrow 0 \cr& \Leftrightarrow \overrightarrow {IA}  + 2\left( {\overrightarrow {IA}  + \overrightarrow {AB} } \right) = \overrightarrow 0   \cr  & {\rm{                   }} \Leftrightarrow 3\overrightarrow {IA}  + 2\overrightarrow {AB}  \Leftrightarrow \overrightarrow {AI}  = {2 \over 3}\overrightarrow {AB}  \cr} \) .

Suy ra I là điểm trên cạnh AB sao cho \(AI = \dfrac{2 }{ 3}AB\).

Gọi K là trung điểm AB. Ta có

\(\overrightarrow {JA}  + \overrightarrow {JB}  + 2\overrightarrow {JC}  = \overrightarrow 0\)

\(  \Leftrightarrow 2\overrightarrow {JK}  + 2\overrightarrow {JC}  = \overrightarrow 0 \)

\(\Leftrightarrow \overrightarrow {JK}  + \overrightarrow {JC}  = \overrightarrow 0 \)

Suy ra J là trung điểm KC.

Đề Kiểm Tra 1 tiết môn toán – Chương 1 Hình học 10 – số 2

Câu 3.

Đề Kiểm Tra 1 tiết môn toán – Chương 1 Hình học 10 – số 2

Gọi O là trung điểm AB.

Ta có: \(\left| {\overrightarrow {MA}  + \overrightarrow {MB} } \right| = \left| {\overrightarrow {MA}  – \overrightarrow {MB} } \right| \)

\(\Leftrightarrow \left| {2\overrightarrow {MO} } \right| = \left| {\overrightarrow {BA} } \right|\)

\(\Leftrightarrow MO = \dfrac{1 }{ 2}AB\) .

M cách O cố định một đoạn không đổi bằng \(\dfrac{1 }{ 2}AB\) nên tập hợp các điểm M là đường trong tâm O bán kính \(\dfrac{1 }{2}AB\) hay có đường kính là AB.

Câu 4.

a.Ta có \(\overrightarrow {AB}  = \left( { – 4; – 4} \right),\overrightarrow {AC}  = \left( {4; – 3} \right)\) .

Mà \(\dfrac{{ – 4}}{{ – 4}} \ne \dfrac{{ – 4}}{{ – 3}}\) . Suy ra \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} \) không cùng phương.

Vậy A, B, C không thẳng hàng hay A, B, C là ba đỉnh của một tam giác.

b.Gọi M là trung điểm BC. Tọa độ của M là \(\left( {\dfrac{{{x_B} + {x_c}}}{2};\dfrac{{{y_B} + {y_C}}}{2}} \right) = \left( {1; – \dfrac{3}{2}} \right).\)

Suy ra \(\overrightarrow {AM}  = \left( {0; – {7 \over 2}} \right)\) .

c. ABCD là hình bình hành khi và chỉ khi \(\overrightarrow {DC}  = \overrightarrow {AB} \) .

Mà \(\overrightarrow {DC}  = \left( {5 – {x_D}; – 1 – {y_D}} \right),\)\(\,\overrightarrow {AB}  = \left( { – 4, – 4} \right)\) .

Do đó \(\left\{ \matrix{  5 – {x_D} =  – 4 \hfill \cr   – 1 – {y_D} =  – 4 \hfill \cr}  \right. \Leftrightarrow \left\{ \matrix{  {x_D} = 9 \hfill \cr  {y_D} = 3 \hfill \cr}  \right.\) .

Vậy \(D = \left( {9;3} \right)\) .

Tag với:De kiem tra 1 tiet hinh hoc 10 chuong 1

Bài liên quan:

  • 1. Từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên chẵn gồm 4 chữ số đôi một khác nhau?
  • 2. Một người ngồi trên đu quay có đường kính 115 m, quan sát hai đỉnh tháp $B,\,C$ cách nhau một khoảng $BC=345$ m (minh họa như hình dưới). Biết rằng tâm $O$ của đu quay là trung điểm của đoạn thẳng $BC$. Tính góc quan sát nhỏ nhất (góc $\widehat {BAC}$) từ vị trí người đó đến hai đỉnh tháp (kết quả theo đơn vị độ, làm tròn đến hàng phần trăm).
  • 3. Yêu cầu cần đạt lớp 10 – MÔN TOÁN -.doc
  • 4. Đề Kiểm Tra TX Chương 2: Mặt tròn xoay (HH 12) – Online
  • 5. KHBD TOÁN 10 CÁNH DIỀU CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP WORD

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Cho $\sin \alpha = \frac{5}{13}$ với $\frac{\pi}{2} < \alpha < \pi$. Tính các giá trị lượng giác $\cos \alpha$, $\tan \alpha$, $\cot \alpha$ và giá trị biểu thức $M = \frac{2\tan \alpha - \cos \alpha}{1 + \sin \alpha \cot \alpha}$ 10/09/2026
  • Cho $\cos \alpha = -\frac{4}{5}$ với $\pi < \alpha < \frac{3\pi}{2}$. Tính các giá trị lượng giác còn lại của góc $\alpha$ và giá trị biểu thức $P = \frac{\sin \alpha + 2\cos \alpha}{\tan \alpha - \cot \alpha}$ 10/09/2026
  • Một ròng rọc tời có bán kính $20\text{ cm}$ quay đều ngược chiều kim đồng hồ với tốc độ $45\text{ vòng/phút}$ để kéo kiện hàng. Tính góc lượng giác ròng rọc quay được sau $8\text{ giây}$ và độ cao kiện hàng được nâng lên 10/09/2026
  • Một cánh quạt của tuabin gió có chiều dài $40\text{ m}$ quay đều theo chiều kim đồng hồ với tốc độ $18\text{ vòng/phút}$. Tính số đo của góc lượng giác (theo radian) mà cánh quạt quét được sau $25\text{ giây}$ và độ dài quãng đường đầu mút cánh quạt vạch nên trong thời gian đó 10/09/2026
  • Một kim phút của đồng hồ có chiều dài $12\text{ cm}$. Tính góc lượng giác mà kim phút quét được từ $7\text{ giờ } 10\text{ phút}$ đến $7\text{ giờ } 45\text{ phút}$ và quãng đường đầu mút kim phút vạch nên 10/09/2026

Mục lục

  • 1. CHUYÊN ĐỀ TOÁN 10 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO ĐẦY ĐỦ FILE WORD 2023
  • 2. GIÁO ÁN (KHBD) TOÁN 10 – SGK Chân trời – 2022
  • 3. GIÁO ÁN (KHBD) TOÁN 10 – SGK Kết nối – 2022
  • 4. GIÁO ÁN (KHBD) TOÁN 10 – SGK Cánh diều – 2022
  • 5. Học toán lớp 10
  • 6. Chuyên đề Toán 10 (CTST) – HK1

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.