• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Bài: Ôn tập chương VI – Giải SBT Toán 6 – Sách Kết nối

Ngày 16/08/2021 Chuyên mục: Giải sách bài tập Toán 6 – Kết nối

Bài: Ôn tập chương VI – Giải SBT Toán lớp 6 – Sách Kết nối tri thức

============
Thuộc [Sách kết nối] Giải SBT Toán 6
=============

Câu 1: Khẳng định nào sau đây là sai?

A. Muốn cộng hai phân số cùng mẫu, ta cộng tử với tử và giữ nguyên mẫu

B. Muốn cộng hai phân số cùng mẫu, ta cộng tử với tử, mẫu với mẫu

C. Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau

D. Muốn chia một số cho một phân số khác 0, ta nhân số bị chia với phân số nghịch đảo của số chia.

Câu 2: Khẳng định nào sau đây là sai?

A. $3\frac{6}{5}$ là hỗn số dương

B. $6\frac{4}{5} = \frac{34}{5}$

C. Phân số $\frac{5}{7}$ bằng phân số $\frac{-5}{-7}$

D. Phân số $\frac{10}{4}$ biểu thị thương của phép chia 10 cho 4

Câu 3: Khẳng định nào sau đây là sai?

A. $\frac{2,5}{3}$ là một phân số

B. Mọi số nguyên đều viết được dưới dạng phân số

C. Mỗi phân số khác 0 luôn có phân số nghịch đảo

D. Phân số $\frac{a}{b}$ bằng phân số $\frac{c}{d}$ nếu a . d = b . c

Câu 4: Các khẳng định nào sau đây là đúng?

A. Phân số tối giản là phân số mà tử số và mẫu số chỉ có ước chung là 1 và -1

B. Phân số tối giản là phân số mà tử số và mẫu số chỉ có ước chung là 1

C. Phân số tối giản là phân số mà tử số và mẫu số chỉ có ước chung là -1

D. Mọi phân số đều rút gọn được về phân số tối giản

Câu 5: Các khẳng định nào sau đây là đúng?

A. Phân số $\frac{a}{b}$ bằng phân số $\frac{a.m}{b.m}$ với m là số nguyên khác 0

B. Phân số $\frac{a}{b}$ bằng phân số $\frac{a:m}{b:m}$ với m là một ước chung của a, b

C. Phân số $\frac{5}{7}$ bằng phân số $\frac{-25}{-34}$

D. Mọi phân số có mẫu âm đều viết được dưới dạng phân số bằng nó có mẫu dương

Lời giải:

1 2 3 4 5
B A A A, D A, B, D

Bài 6.48: Viết các số đo thời gian sau đây theo đơn vị giờ, dưới dạng phân số tối giản: 36 phút; 18 phút; 150 phút.

Lời giải:

36 phút = $\frac{36}{60} = \frac{3}{5}$ giờ

18 phút = $\frac{18}{60} = \frac{3}{10}$ giờ

150 phút = $\frac{150}{60} = \frac{5}{2}$ giờ

Bài 6.49: Tính một cách hợp lý:

                   A = $\frac{2}{5} . \frac{3}{7} – \frac{10}{7} + \frac{3}{7} . \frac{3}{5}$

Lời giải:

A = $\frac{2}{5} . \frac{3}{7} – \frac{10}{7} + \frac{3}{7} . \frac{3}{5}$

= $\frac{3}{7} . (\frac{2}{5} + \frac{3}{5}) – \frac{10}{7}$

= $\frac{3}{7} – \frac{10}{7}$

= $\frac{-7}{7}$ = -1

Bài 6.50: $\frac{2}{3}$ quả dưa hấu nặng $2\frac{1}{2}$ kg. Hỏi quả dưa hấu nặng bao nhiêu kg?

Lời giải:

Quả dưa hấu nặng: $2\frac{1}{2} : \frac{2}{3} = \frac{5}{2} . \frac{3}{2} = \frac{15}{4}$ kg

Bài 6.51: Tính giá trị biểu thức:

      B = $\frac{2}{5} . a – \frac{3}{4} . a + b : 2$, với a = $\frac{10}{7}$; b = $\frac{5}{2}$

Lời giải:

Với a = $\frac{10}{7}$; b = $\frac{5}{2}$, ta có:

B = $\frac{2}{5} . \frac{10}{7} – \frac{3}{4} . \frac{10}{7} + \frac{5}{2} : 2$

= $(\frac{2}{5} – \frac{3}{4}) . \frac{10}{7} + \frac{5}{2} . \frac{1}{2}$

= $(\frac{8}{20} – \frac{15}{20}) . \frac{10}{7} + \frac{5}{4}$

= $\frac{-7}{20} . \frac{10}{7} + \frac{5}{4}$

= $\frac{-1}{2} + \frac{5}{4}$

= $\frac{-2}{4} + \frac{5}{4}$

= $\frac{3}{4}$

Bài 6.52: Bạn Hà đọc được một cuốn sách trong ba ngày. Ngày thứ nhất, Hà đọc được $\frac{1}{4}$ số trang sách. Ngày thứ hai, Hà đọc $\frac{2}{5}$ số trang còn lại. Ngày thứ ba Hà đọc nốt 90 trang. Hỏi cuốn sách có bao nhiêu trang?

Lời giải:

Ngày thứ hai bạn Hà đọc được:

                $(1 – \frac{1}{4}) . \frac{2}{5} = \frac{3}{10}$ (số trang sách)

Sau ngày thứ hai bạn Hà đọc được:  

                $\frac{1}{4} + \frac{3}{10} = \frac{11}{20}$ (số trang sách)

Số trang còn lại Hà đọc trong ngày thứ ba chiếm: 

                $1 – \frac{11}{20} = \frac{9}{20}$ (số trang sách)

Số trang của cuốn sách là:

                $90 : \frac{9}{20} = 200$ (trang)

Bài 6.53: Tính giá trị của biểu thức:

         A = $\frac{2^{2}}{1 . 3} . \frac{3^{2}}{2 . 4} . \frac{4^{2}}{3 . 5} . \frac{5^{2}}{4 . 6}$

Lời giải:

A = $\frac{2^{2}}{1 . 3} . \frac{3^{2}}{2 . 4} . \frac{4^{2}}{3 . 5} . \frac{5^{2}}{4 . 6}$

= $\frac{2^{2} . 3^{2} . 4^{2} . 5^{2}}{2 . 3 . 3 . 4 .4 . 5 . 6}$

= $\frac{2 . 5}{6}$

= $\frac{5}{3}$

Bài 6.54: Nhân dịp tết Trung Thu, Hải xin phép mẹ mua một món đồ chơi hết 50 000 đồng. Số tiền này bằng $\frac{2}{5}$ số tiền Hải kiếm được. Hỏi Hải đã tiết kiệm được bao nhiêu tiền?

Lời giải:

Hải đã tiết kiệm được số tiền là:

                $50 000 : \frac{2}{5} = 125 000$ (đồng)

Bài 6.55: Cả ba vòi nước cùng chảy vào một cái bể cạn. Nếu hai vòi I và II cùng chảy thì bể đầy sau 60 phút. Nếu hai vòi II và III cùng chảy thì bể đầy sau 75 phút. Nếu hai vòi III và I cùng chảy thì bể đầy sau 50 phút.

a, Nếu cả 3 vòi cùng chảy thì bể đầy sau bao lâu?

b, Nếu riêng mỗi vòi chảy một mình thì bể đầy trong bao lâu?

Lời giải:

a, Trong một phút: 

+ Hai vòi I và II chảy được: $\frac{1}{60}$ bể

+ Hai vòi II và III chảy được: $\frac{1}{75}$ bể

+ Hai vòi III và I chảy được: $\frac{1}{50}$ bể

Trong một phút, cả ba vòi chảy được:

                 $(\frac{1}{60} + \frac{1}{75} + \frac{1}{50}) : 2 = \frac{1}{40}$ bể

Vậy nếu cả ba vòi cùng chảy thì bể đầy sau: $1 : \frac{1}{40} = 40$ phút

b, Trong vòng một phút vòi I chảy được:

                    $\frac{1}{40} – \frac{1}{75} = \frac{7}{600}$ (bể)

Nếu vòi I chảy một mình thì bể đầy sau: 

                   $1 : \frac{7}{600} = \frac{600}{7} = 85\frac{5}{7}$ (phút)

Trong vòng một phút vòi II chảy được:

                    $\frac{1}{40} – \frac{1}{50} = \frac{1}{200}$ (bể)

Nếu vòi II chảy một mình thì bể đầy sau: 

                   $1 : \frac{1}{200} = 200$ (phút)

Trong vòng một phút vòi III chảy được:

                    $\frac{1}{40} – \frac{1}{60} = \frac{1}{120}$ (bể)

Nếu vòi III chảy một mình thì bể đầy sau: 

                   $1 : \frac{1}{120} = 120$ (phút)

======

Thẻ (tag): CHUONG 6 VBT TOAN 6 KET NOI

Bài liên quan:

  • 1. Giải Sách Bài tập Toán lớp 6 – Kết nối
  • 2. Bài: Ôn tập chương IX – Giải SBT Toán 6 – Sách Kết nối
  • 3. Bài 43: Xác suất thực nghiệm – Giải SBT Toán 6 – Sách Kết nối
  • 4. Bài 42: Kết quả có thể và sự kiện trong trò chơi, thí nghiệm – Giải SBT Toán 6 – Sách Kết nối
  • 5. Bài 41: Biểu đồ cột kép – Giải SBT Toán 6 – Sách Kết nối

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Sách Bài tập Toán lớp 6 – Kết nối

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.