• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Chuyên đề Vận dụng bất đẳng thức Cô si để tìm cực trị

Ngày 17/04/2018 Chuyên mục: Toán lớp 9

A.Tổng quan kiến thức

Ta gọi $\frac{a+b}{2}$ là trung bình cộng của hai số a, b.

Tổng quát trung bình cộng của n số a1, a2,…, an là :

$\frac{a_{1}+a_{2}+…+a_{n}}{n}$

Trung binh nhân của hai số không âm a ≥ 0, b ≥ 0 là $\sqrt{ab}$

Trung bình nhân của n số không âm a1 ≥ 0, a2 ≥ 0,…, an ≥ 0 là :

$\sqrt[n]{a_{1}.a_{2}…a_{n}}$

Định lí:  Ta có bất đẳng Cô si:

$\sqrt{ab}\leq \frac{a+b}{2}$    ∀a, b ≥ 0.

Dấu “=” chỉ xảy ra khi a = b.

Ngoài ra :

$\sqrt[3]{abc}\leq \frac{a+b+c}{3}$    ∀a, b, c ≥ 0.

$\sqrt[a]{a_{1}.a_{2}…a_{n}}\leq \frac{a_{a}+a_{2}+…+a_{n}}{3}$   ∀ a1, a2,…, an ≥ 0.

Hệ quả 1. Nếu hai số dương có tổng không đổi thì tích của chúng lớn nhất khi hai số bằng nhau.

Hệ quả 2. Nếu hai số dương có tích không đổi thì tổng của chúng nhỏ nhất khi hai số bằng nhau.

B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI

Bài 1:  Cho x > 0, y > 0 thỏa mãn điều kiện : $\frac{1}{x}+\frac{1}{y}=\frac{1}{2}$.

Tìm GTNN của biểu thức :$A=\sqrt{x}+\sqrt{y}$.

Xem hướng dẫn giải

Do x > 0 , y > 0  =>  $\frac{1}{x}> 0,\frac{1}{y}> 0$.

Áp dụng bất đẳng thức Cô si cho 2 số dương $\frac{1}{x},\frac{1}{y}$  ta có :

$\frac{1}{2}.(\frac{1}{x}+\frac{1}{y})\geq \sqrt{\frac{1}{x}.\frac{1}{y}}$

<=>   $\frac{1}{4}\geq \frac{1}{\sqrt{xy}}=> \sqrt{xy}\geq 4$

Mặt khác ta có :  x > 0 , y > 0 =>  $\sqrt{x}\geq  0,\sqrt{y}\geq  0$.

Áp dụng bất đẳng thức Cô si , ta có :

$\sqrt{x}+\sqrt{y}\geq 2\sqrt{\sqrt{xy}}\geq 2\sqrt{4=4}$

Vậy Min A = 4  <=> $\left\{\begin{matrix}x=y & \\ \frac{1}{x}+\frac{1}{y}=\frac{1}{2} & \end{matrix}\right.$

<=> $x=y=4$.

============

Bài 2:  Tìm GTNN của biểu thức :   $A=\sqrt{x^{2}-x+1}+\sqrt{x_{2}+x+1}$.

Xem hướng dẫn giải

Ta có : $x^{2}-x+1=(x-\frac{1}{2})^{2}+\frac{3}{4}\geq \frac{3}{4} \forall x\in R$

$x^{2}+x+1=(x+\frac{1}{2})^{2}+\frac{3}{4}\geq \frac{3}{4} \forall x\in R$

Áp dụng bất đẳng thức Cô si cho 2 số  $\sqrt{x^{2}-x+1},\sqrt{x_{2}+x+1}$ ta có :

$\sqrt{x^{2}-x+1}+\sqrt{x_{2}+x+1}\geq 2\sqrt{\sqrt{x^{2}-x+1}.\sqrt{x_{2}+x+1}}=2\sqrt[4]{x^{4}+x^{2}+1}\geq 2$

Vậy Min A = 2 <=>  $\left\{\begin{matrix}x^{4}+x^{2}+1=1 & \\\sqrt{x^{2}-x+1}=\sqrt{x^{2}+x+1} & \end{matrix}\right.$

<=>  x = 0.

Bài 3:  Tìm GTNN của biểu thức :  $A=\frac{x}{y}+\frac{y}{z}+\frac{z}{x}$    với x , y , z > 0.

Xem hướng dẫn giải

Vì x , y , z > 0 => $\frac{x}{y}>0,\frac{y}{z}>0 ,\frac{z}{x}>0$.

Áp dụng bất đẳng thức Cô si cho 3 số dương $\frac{x}{y},\frac{y}{z} ,\frac{z}{x}$ ta có :

$A=\frac{x}{y}+\frac{y}{z}+\frac{z}{x}\geq 3\sqrt[3]{\frac{x}{y}.\frac{y}{z}.\frac{z}{x}}=3$

Vậy Min A = 3  <=> $\frac{x}{y}=\frac{y}{z}=\frac{z}{x}<=> x=y=z$.

Bài 4:  Cho 3 số dương x , y , z thỏa mãn : x + y + z = 2 .

Tìm GTNN của biểu thức :  $P=\frac{x^{2}}{y+z}+\frac{y^{2}}{z+x}+\frac{z^{2}}{y+x}$

Xem hướng dẫn giải

Ta có :  $\frac{x^{2}}{y+z}+\frac{y+z}{4}\geq 2\sqrt{\frac{x^{2}}{y+z}.\frac{y+z}{4}}=2.\frac{x}{2}=x$

$\frac{y^{2}}{x+z}+\frac{x+z}{4}\geq 2\sqrt{\frac{y^{2}}{x+z}.\frac{x+z}{4}}=2.\frac{y}{2}=y$

$\frac{z^{2}}{x+y}+\frac{x+y}{4}\geq 2\sqrt{\frac{z^{2}}{x+y}.\frac{x+y}{4}}=2.\frac{z}{2}=z$

=>    $P=\frac{x^{2}}{y+z}+\frac{y^{2}}{z+x}+\frac{z^{2}}{y+x}+\frac{y+z}{4}+\frac{x+z}{4}+\frac{x+y}{4}\geq x+y+z$

<=>   $P=\frac{x^{2}}{y+z}+\frac{y^{2}}{z+x}+\frac{z^{2}}{y+x}+\frac{x+y+z}{2}\geq x+y+z$

=>  $P=\frac{x^{2}}{y+z}+\frac{y^{2}}{z+x}+\frac{z^{2}}{y+x}\geq x+y+z-\frac{x+y+z}{2}\geq \frac{x+y+z}{2}=\frac{2}{2}=1$

Vậy Min P = 1 <=> $\frac{x^{2}}{y+z}=\frac{y+z}{4},\frac{y^{2}}{x+z}=\frac{x+z}{4}, \frac{z^{2}}{y+x}=\frac{y+x}{4}$

<=> $x=y=z=\frac{2}{3}$

Bài 5:  Cho x , y ,z > 0 và x + y + z = 1

Tìm GTNN của  $S=\frac{1}{x}+\frac{4}{y}+\frac{9}{z}$.

Xem hướng dẫn giải

Vì  x + y + z = 1  => $S=( x + y + z )\frac{1}{x}+\frac{4}{y}+\frac{9}{z}$.

<=>  $S=1+4+9+(\frac{y}{x}+\frac{4x}{y})+(\frac{4z}{y}+\frac{9y}{z})+(\frac{9x}{z}+\frac{z}{x})$

Áp dụng bất đẳng thức Cô si cho 2 số dương $\frac{y}{x},\frac{4x}{y}$ ta có :

$\frac{y}{x}+\frac{4x}{y}\geq 2\sqrt{\frac{y}{x}.\frac{4x}{y}}=4$      (1)

Tương tự với 2 số dương $\frac{4z}{y},\frac{9y}{z}$ ta có:

$\frac{4z}{y}+\frac{9y}{z}\geq 2\sqrt{\frac{4z}{y}.\frac{9y}{z}}=12$       (2)

Tương tự với 2 số dương $\frac{9x}{z},\frac{z}{x}$ ta có :

$\frac{9x}{z}+\frac{z}{x}\geq 2\sqrt{\frac{9x}{z}+\frac{z}{x}}=6$         (3)

Từ (1) , (2) và (3) => $S\geq 1+4+9+4+12+6=36$

Dấu ” = ” xảy ra <=> $\frac{y}{x}=\frac{4x}{y},\frac{4z}{y}=\frac{9y}{z},\frac{9x}{z}=\frac{z}{x},x+ y +z=1$

<=>  $y=2x,z=3x,x+y+z=1$

<=> $y=\frac{1}{3},x=\frac{1}{6},z=\frac{1}{2}$

Vậy Min S = 36 <=>  $y=\frac{1}{3},x=\frac{1}{6},z=\frac{1}{2}$.

Thẻ (tag): Chuyen de on thi toan 9

Bài liên quan:

  • 1. TOÀN BỘ TÀI LIỆU TOÁN LỚP 9 (BA BỘ SÁCH) MỚI 2024
  • 2. KHBD DẠY THÊM BUỔI CHIỀU TOÁN 9 BA BỘ SÁCH 2024
  • 3. BDNLTH TOÁN LỚP 9 – FILE WORD
  • 4. BÀI TẬP CƠ BẢN TOÁN 9 KẾT NỐI TRI THỨC – FILE WORD
  • 5. BÀI TẬP CƠ BẢN TOÁN 9 KẾT NỐI TRI THỨC

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Cho hàm số bậc ba $y = f(x)$ có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Tọa độ điểm cực tiểu của đồ thị hàm số đã cho là 19/09/2026
  • Cho hàm số bậc ba $y = f(x)$ có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Tọa độ điểm cực đại của đồ thị hàm số đã cho là 19/09/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{x^2 + 2x + 2}{x + 1}$ có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng 19/09/2026
  • Cho hàm số $y = f(x)$ có bảng biến thiên như hình vẽ bên dưới. Giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng 19/09/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{x^3}{3} – 2x^2 + 3x + 1$ có đồ thị $(C)$. Tìm tọa độ điểm cực đại của đồ thị $(C)$ 19/09/2026

Mục lục

  • 1. Củng cố Toán LỚP 9 tập 1 full FILE doc
  • 2. Bài Tập TUẦN TOÁN 9 CẢ NĂM

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.