• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Toán 12
  • Toán 11
  • Toán 10
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Giải bài tập Toán 12 - Cánh diều / Giải SGK Toán 12 Bài 3 (Cánh diều): Biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ

Giải SGK Toán 12 Bài 3 (Cánh diều): Biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ

Ngày 16/07/2024 Thuộc chủ đề:Giải bài tập Toán 12 - Cánh diều Tag với:GIẢI TOÁN 12 CÁNH DIỀU CHƯƠNG 2

Giải chi tiết Giải SGK Toán 12 Bài 3 (Cánh diều): Biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ – SÁCH GIÁO KHOA TOÁN 12 CÁNH DIỀU – 2024

================

Giải bài tập Toán 12 Bài 3: Biểu thức toạ độ của các phép toán vectơ

Câu hỏi khởi động trang 74 Toán 12 Tập 1: Một chiếc máy quay phim ở đài truyền hình được đặt trên một giá đỡ ba chân với điểm đặt P(0; 0; 4) và các điểm tiếp xúc với mặt đất của ba chân lần lượt là Q1(0; – 1; 0), Q2 32; 12; 0, Q3 −32; 12; 0 (Hình 35). Biết rằng trọng lượng của máy quay là 360 N.

Câu hỏi khởi động trang 74 Toán 12 Cánh diều Tập 1 | Giải Toán 12

Làm thế nào để tìm được tọa độ của các lực F1→,  F2→,  F3→ tác dụng lên giá đỡ?

Lời giải:

Sau bài học này, ta giải quyết được bài toán trên như sau:

Theo giả thiết, ta có các điểm P(0; 0; 4), Q1(0; – 1; 0), Q2 32; 12; 0, Q3 −32; 12; 0.

Suy ra Câu hỏi khởi động trang 74 Toán 12 Cánh diều Tập 1 | Giải Toán 12

Câu hỏi khởi động trang 74 Toán 12 Cánh diều Tập 1 | Giải Toán 12

Suy ra Câu hỏi khởi động trang 74 Toán 12 Cánh diều Tập 1 | Giải Toán 12

Vì vậy, tồn tại hằng số c ≠ 0 sao cho:

Câu hỏi khởi động trang 74 Toán 12 Cánh diều Tập 1 | Giải Toán 12

Suy ra F1→+F2→+F3→=0;  0; −12c .

Mặt khác, ta có: F1→+F2→+F3→=F→ , trong đó F→=0; 0; −360 là trọng lực tác dụng lên máy quay. Suy ra – 12c = – 360, tức là c = 30.

Vậy Câu hỏi khởi động trang 74 Toán 12 Cánh diều Tập 1 | Giải Toán 12

Hoạt động 1 trang 74 Toán 12 Tập 1: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz (Hình 36), cho hai vectơ u→=x1; y1; z1 và v→=x2; y2; z2.

Hoạt động 1 trang 74 Toán 12 Cánh diều Tập 1 | Giải Toán 12

a) Biểu diễn các vectơ u→, v→ theo ba vectơ i→,  j→,  k→.

b) Biểu diễn các vectơ u→+v→,  u→−v→,  mu→ (m ∈ ℝ) theo ba vectơ i→,  j→,  k→.

c) Tìm tọa độ các vectơ u→+v→,  u→−v→,  mu→ (m ∈ ℝ).

Lời giải:

a) Ta có u→=x1; y1; z1 nên u→=x1i→+y1j→+z1k→.

Ta có v→=x2; y2; z2 nên v→=x2i→+y2j→+z2k→.

b)

u→+v→=x1i→+y1j→+z1k→+x2i→+y2j→+z2k→

=x1+x2i→+y1+y2j→+z1+z2k→

u→−v→=x1i→+y1j→+z1k→−x2i→+y2j→+z2k→

=x1−x2i→+y1−y2j→+z1−z2k→

mu→=mx1i→+y1j→+z1k→=mx1i→+my1j→+mz1k→ (m ∈ ℝ).

c) Ta có u→+v→=x1+x2i→+y1+y2j→+z1+z2k→ .

Do đó, tọa độ của vectơ u→+v→ là (x1 + x2; y1 + y2; z1 + z2).

Ta có u→−v→=x1−x2i→+y1−y2j→+z1−z2k→ .

Do đó, tọa độ của vectơ u→−v→ là (x1 – x2; y1 – y2; z1 – z2).

Ta có mu→=mx1i→+my1j→+mz1k→ .

Do đó, tọa độ của vectơ mu→ là (mx1; my1; mz1).

Luyện tập 1 trang 75 Toán 12 Tập 1: a) Cho u→=−2; 0; 1, v→=0; 6; −2, w→=−2; 3; 2. Tìm tọa độ của vectơ u→+2v→−4w→.

b) Cho ba điểm A(– 1; – 3; – 2), B(2; 3; 4), C(3; 5; 6). Chứng minh rằng ba điểm A, B, C thẳng hàng.

Lời giải:

a) Ta có 2v→=0;  12;  −4,  4w→=−8; 12; 8 .

Do đó, u→+2v→ = (– 2 + 0; 0 + 12; 1 + (– 4)) = (– 2; 12; – 3).

Suy ra u→+2v→−4w→ = (– 2 – (– 8); 12 – 12; – 3 – 8).

Vậy u→+2v→−4w→ = (6; 0; – 11).

b) Ta có: AB→ = (2 – (– 1); 3 – (– 3); 4 – (– 2)) = (3; 6; 6),

AC→ = (3 – (– 1); 5 – (– 3); 6 – (– 2)) = (4; 8; 8).

Ta có Luyện tập 1 trang 75 Toán 12 Cánh diều Tập 1 | Giải Toán 12 Từ đó suy ra AB→=34AC→.

Do đó, hai vectơ AB→ và AC→ cùng phương.

Suy ra hai đường thẳng AB và AC song song hoặc trùng nhau, mà AB ∩ AC = A.

Vậy hai đường thẳng AB và AC trùng nhau hay ba điểm A, B, C thẳng hàng.

Hoạt động 2 trang 75 Toán 12 Tập 1: a) Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(xA; yA; zA) và B(xB; yB; zB). Gọi M(xM; yM; zM) là trung điểm của đoạn thẳng AB.

– Biểu diễn vectơ OM→ theo hai vectơ OA→ và OB→.

– Tính tọa độ của điểm M theo tọa độ của các điểm A(xA; yA; zA) và B(xB; yB; zB).

b) Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho tam giác ABC có trọng tâm G.

– Biểu diễn vectơ OG→ theo hai vectơ OA→, OB→ , OC→.

– Tính tọa độ của điểm G theo tọa độ của các điểm A(xA; yA; zA), B(xB; yB; zB), C(xC; yC; zC).

Lời giải:

a)

– Vì M là trung điểm của AB nên với điểm O ta có: OM→=12OA→+OB→.

– Ta có A(xA; yA; zA) và B(xB; yB; zB) nên OA→ = (xA; yA; zA) và OB→ = (xB; yB; zB).

Khi đó, OA→+OB→ = (xA + xB; yA + yB; zA + zB).

Suy ra Hoạt động 2 trang 75 Toán 12 Cánh diều Tập 1 | Giải Toán 12

Do đó, Hoạt động 2 trang 75 Toán 12 Cánh diều Tập 1 | Giải Toán 12

b)

– Vì G là trọng tâm của tam giác ABC nên với điểm O ta có:

OG→=13OA→+OB→+OC→.

– Ta có A(xA; yA; zA), B(xB; yB; zB), C(xC; yC; zC).

Suy ra OA→ = (xA; yA; zA), OB→ = (xB; yB; zB), OC→ = (xC; yC; zC).

Khi đó, OA→+OB→+OC→ = (xA + xB + xC; yA + yB + yC; zA + zB + zC).

Suy ra

Hoạt động 2 trang 75 Toán 12 Cánh diều Tập 1 | Giải Toán 12

Do đó,

Hoạt động 2 trang 75 Toán 12 Cánh diều Tập 1 | Giải Toán 12

Luyện tập 2 trang 76 Toán 12 Tập 1: Cho ba điểm A(0; – 1; 1), B(1; 0; 5), G(1; 2; 0).

a) Chứng minh rằng ba điểm A, B, G không thẳng hàng.

b) Tìm tọa độ điểm C sao cho G là trọng tâm của tam giác ABC.

Lời giải:

a) Ta có AB→=1;  1;  4,  AG→=1;  3;  −1.

Suy ra AB→=1; 1; 4≠kAG→=k;  3k;  −k ới mọi k ∈ ℝ nên hai vectơ AB→ à AG→ không cùng phương.

Vậy ba điểm A, B, G không thẳng hàng.

b) Gọi tọa độ điểm C là (xC; yC; zC).

Vì G là trọng tâm của tam giác ABC nên ta có Luyện tập 2 trang 76 Toán 12 Cánh diều Tập 1 | Giải Toán 12

Suy ra xC = 3 – 1 = 2, yC = 6 + 1 = 7, zC = 0 – 6 = – 6.

Vậy C(2; 7; – 6).

Hoạt động 3 trang 76 Toán 12 Tập 1: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho các vectơ u→=x1; y1; z1, v→=x2; y2; z2.

Hãy biểu diễn các vectơ u→, v→ theo ba vectơ đơn vị i→,  j→,  k→ và tính tích vô hướng u→⋅v→.

Lời giải:

Ta có u→=x1; y1; z1, v→=x2; y2; z2.

Do đó, u→=x1i→ +y1j→+ z1k→, v→=x2i→+ y2j→ +z2k→.

Ta có u→⋅v→=x1i→ +y1j→+ z1k→⋅x2i→ +y2j→+ z2k→

Hoạt động 3 trang 76 Toán 12 Cánh diều Tập 1 | Giải Toán 12

Mà i→2=j→2=k→2=1 và i→⋅j→=j→⋅k→=k→⋅i→=0 (do là ba vectơ đơn vị đôi một vuông góc với nhau).

Do đó, u→⋅v→=x1x2+y1y2+z1z2.

Luyện tập 3 trang 77 Toán 12 Tập 1: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho tam giác ABC có A(2; – 1; 1), B(1; – 1; 2) và C(3; 0; 2). Chứng minh rằng tam giác ABC vuông tại A.

Lời giải:

Ta có AB→=−1;  0;  1,  AC→=1;  1;  1.

Nhận thấy (– 1) ∙ 1 + 0 ∙ 1 + 1 ∙ 1 = – 1 + 1 = 0, do đó AB→⋅AC→=0.

Suy ra hai vectơ AB→ và AC→ vuông góc với nhau hay hai đường thẳng AB và AC vuông góc với nhau.

Vậy tam giác ABC vuông tại A.

Hoạt động 4 trang 79 Toán 12 Tập 1: a) Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ có A(0; 0; 0), B(1; 0; 0), D(0; 1; 0), C'(1; 1; 1). Hãy chỉ ra tọa độ của một vectơ vuông góc với cả hai vectơ AB→ và AD→.

b) Cho hai vectơ u→=x1; y1; z1 và v→=x2; y2; z2 không cùng phương.

Xét vectơ w→=y1z2−y2z1; z1x2−z2x1; x1y2−x2y1.

– Tính w→⋅ u→,  w→⋅v→.

– Vectơ w→ có vuông góc với cả hai vectơ u→ và v→ hay không?

Lời giải:

a)

Hoạt động 4 trang 79 Toán 12 Cánh diều Tập 1 | Giải Toán 12

Ta có AB→=1;  0;  0,  AD→=0;  1;  0.

Gọi tọa độ điểm C là (xC; yC; zC), ta có DC→=(xC; yC – 1; zC).

Vì là ABCD.A’B’C’D’ hình lập phương nên DC→=AB→ .

Suy ra Hoạt động 4 trang 79 Toán 12 Cánh diều Tập 1 | Giải Toán 12 Do đó, C(1; 1; 0).

Ta có CC‘→=0;  0;  1.

Ta thấy Hoạt động 4 trang 79 Toán 12 Cánh diều Tập 1 | Giải Toán 12

Vậy vectơ CC‘→ vuông góc với cả hai vectơ AB→ và AD→.

b)

– Ta có:

Hoạt động 4 trang 79 Toán 12 Cánh diều Tập 1 | Giải Toán 12

= y1z2x1 – y2z1x1 + z1x2y1 – z2x1y1 + x1y2z1 – x2y1z1

= (y1z2x1 – z2x1y1) + (x1y2z1 – y2z1x1) + (z1x2y1 – x2y1z1) = 0;

Hoạt động 4 trang 79 Toán 12 Cánh diều Tập 1 | Giải Toán 12

= y1z2x2 – y2z1x2 + z1x2y2 – z2x1y2 + x1y2z2 – x2y1z2

= (y1z2x2 – x2y1z2) + (x1y2z2 – z2z1y2) + (z1x2y2 – y2z1x2) = 0.

– Vì w→⋅ u→=0,  w→⋅v→=0 nên vectơ w→ vuông góc với cả hai vectơ u→ và v→.

Luyện tập 4 trang 80 Toán 12 Tập 1: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai vectơ u→=1; 0; −3 và v→=0; 0; 3. Hãy chỉ ra tọa độ của một vectơ w→ khác 0→ vuông góc với cả hai vectơ u→ và v→.

Lời giải:

Ta có Luyện tập 4 trang 80 Toán 12 Cánh diều Tập 1 | Giải Toán 12

Chọn w→ = (0; – 3; 0).

Vậy vectơ w→ vuông góc với cả hai vectơ u→ và v→ .

Bài tập

Bài 1 trang 80 Toán 12 Tập 1: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho a→=2; 3; −2 và b→=3; 1; −1. Tọa độ của vectơ a→−b→ là:

A. (1; – 2; 1).

B. (5; 4; – 3).

C. (– 1; 2; – 1).

D. (– 1; 2; – 3).

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Ta có a→−b→ = (2 – 3; 3 – 1; – 2 – (– 1)). Do đó a→−b→ = (– 1; 2; – 1).

Bài 2 trang 80 Toán 12 Tập 1: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho a→=0; 1; 1 và b→=−1; 1; 0 . Góc giữa hai vectơ a→ và b→ bằng:

A. 60°.

B. 120°.

C. 150°.

D. 30°.

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Ta có Bài 2 trang 80 Toán 12 Cánh diều Tập 1 | Giải Toán 12

Suy ra a→,  b→=60°.

Bài 3 trang 80 Toán 12 Tập 1: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho a→=−1; 2; 3, b→=3; 1; −2, c→=4; 2; −3.

a) Tìm tọa độ của vectơ u→=2a→+b→−3c→.

b) Tìm tọa độ của vectơ v→ sao cho v→+2b→=a→+c→ .

Lời giải:

a) Ta có 2a→=−2;  4; 6, do đó 2a→+b→ = (– 2 + 3; 4 + 1; 6 + (– 2)) = (1; 5; 4).

Lại có 3c→=12;  6;  −9, do đó u→=2a→+b→−3c→ = (1 – 12; 5 – 6; 4 – (– 9)).

Vậy u→ = (– 11; – 1; 13).

b) Ta có v→+2b→=a→+c→, suy ra v→=a→+c→−2b→.

a→+c→= (– 1 + 4; 2 + 2; 3 + (– 3)) = (3; 4; 0).

Mà 2b→=6; 2; −4, do đó v→=a→+c→−2b→ = (3 – 6; 4 – 2; 0 – (– 4)).

Vậy v→ = (– 3; 2; 4).

Bài 4 trang 80 Toán 12 Tập 1: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho a→=2; −2; 1, b→=2; 1; 3. Hãy chỉ ra tọa độ của một vectơ c→ khác 0→ vuông góc với cả hai vectơ a→ và b→.

Lời giải:

Ta có Bài 4 trang 80 Toán 12 Cánh diều Tập 1 | Giải Toán 12

Chọn c→=−7; −4; 6 , ta có vectơ vectơ c→ vuông góc với cả hai vectơ a→ và b→ .

Bài 5 trang 81 Toán 12 Tập 1: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho a→=3; 2; −1, b→=−2; 1; 2. Tính côsin của góc a→, b→.

Lời giải:

Ta cóBài 5 trang 81 Toán 12 Cánh diều Tập 1 | Giải Toán 12

Bài 6 trang 81 Toán 12 Tập 1: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho A(– 2; 3; 0), B(4; 0; 5), C(0; 2; – 3).

a) Chứng minh rằng ba điểm A, B, C không thẳng hàng.

b) Tính chu vi tam giác ABC.

c) Tìm tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC.

d) Tính cosBAC^.

Lời giải:

a) Ta có AB→=6;  −3;  5, AC→=2;  −1;  −3.

Suy ra AB→=6;  −3;  5≠kAC→=2k; −k; −3k với mọi k ∈ ℝ, do đó hai vectơ AB→ và AC→ không cùng phương.

Vậy ba điểm A, B, C không thẳng hàng.

b) Ta có Bài 6 trang 81 Toán 12 Cánh diều Tập 1 | Giải Toán 12

Bài 6 trang 81 Toán 12 Cánh diều Tập 1 | Giải Toán 12

Ta có BC→=−4; 2; −8.

Suy ra Bài 6 trang 81 Toán 12 Cánh diều Tập 1 | Giải Toán 12

Chu vi tam giác ABC là C = AB + AC + BC = 70+14+221.

c) Gọi tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC là (xG; yG; zG).

Ta có xG=−2+4+03=23; yG=3+0+23=53;  zG=0+5+−33=23 .

Vậy G23; 53; 23 .

d) Ta có Bài 6 trang 81 Toán 12 Cánh diều Tập 1 | Giải Toán 12

Do đó hai vectơ AB→ và AC→ vuông góc với nhau hay hai đường thẳng AB và AC vuông góc với nhau nên BAC^=90°. Vậy cosBAC^ = 0.

Bài 7 trang 81 Toán 12 Tập 1: Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’, biết A(1; 0; 1), B(2; 1; 2), D(1; – 1; 1), C'(4; 5; – 5). Hãy chỉ ra tọa độ của một vectơ khác 0→ vuông góc với cả hai vectơ trong mỗi trường hợp sau:

a) AC→ và B‘D‘→;

b) AC‘→ và BD→.

Lời giải:

a) Ta có AB→=1;  1;  1 , AD→=0; −1; 0,

Vì ABCD.A’B’C’D’ là hình hộp nên ABCD là hình bình hành, do đó

AC→=AB→+AD→=1+0; 1+−1; 1+0=1; 0; 1.

Ta có BD→=−1;  −2; −1.

Vì ABCD.A’B’C’D’ là hình hộp nên B‘D‘→=BD→=−1; −2; −1 .

Ta có Bài 7 trang 81 Toán 12 Cánh diều Tập 1 | Giải Toán 12

Chọn a→=2; 0; −2, vectơ a→ vuông góc với cả hai vectơ AC→ và B‘D‘→.

b) Ta có AC‘→=3; 5; −6, BD→=−1;  −2; −1.

Bài 7 trang 81 Toán 12 Cánh diều Tập 1 | Giải Toán 12

Chọn b→=−17; 9; −1, vectơ b→ vuông góc với cả hai vectơ AC‘→ và BD→.

Bài 8 trang 81 Toán 12 Tập 1: Một chiếc đèn tròn được treo song song với mặt phẳng nằm ngang bởi ba sợi dây không dãn xuất phát từ điểm O trên trần nhà lần lượt buộc vào ba điểm A, B, C trên đèn tròn sao cho tam giác ABC đều (Hình 38). Độ dài của ba đoạn dây OA, OB, OC đều bằng L. Trọng lượng của chiếc đèn là 24 N và bán kính của chiếc đèn là 18 in (1 inch = 2,54 cm). Gọi F là độ lớn của các lực căng F1→, F2→, F3→ trên mỗi sợi dây. Khi đó, F = F(L) là một hàm số với biến số là L.

Bài 8 trang 81 Toán 12 Cánh diều Tập 1 | Giải Toán 12

a) Xác định công thức tính hàm số F = F(L).

b) Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số F = F(L).

c) Tìm chiều dài tối thiểu của mỗi sợi dây, biết rằng mỗi sợi dây đó được thiết kế để chịu được lực căng tối đa là 10 N.

Lời giải:

Bài 8 trang 81 Toán 12 Cánh diều Tập 1 | Giải Toán 12

a) Ta có 18 in = 45,72 cm = 0,4572 m.

Gọi G là trọng tâm tam giác ABC.

Vì tam giác ABC đều nên G là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

Do đó, GA = GB = GC = 0,4572 m.

Theo bài ra ta có OA = OB = OC = L nên OG ⊥ (ABC) và Bài 8 trang 81 Toán 12 Cánh diều Tập 1 | Giải Toán 12

Do đó, Bài 8 trang 81 Toán 12 Cánh diều Tập 1 | Giải Toán 12

Vì vậy, tồn tại hằng số c ≠ 0 sao cho: F1→=cOA→;  F2→=cOB→;  F3→=cOC→ .

Suy ra F1→+F2→+F3→=cOA→+OB→+OC→.

Theo quy tắc ba điểm ta có

OA→+OB→+OC→=OG→+GA→+OG→+GB→+OG→+GC→

=3OG→+GA→+GB→+GC→=3OG→

(do G là trọng tâm tam giác ABC nên GA→+GB→+GC→=0→ ).

Do đó, F1→+F2→+F3→=3cOG→.

Mặt khác ta lại có F1→+F2→+F3→=P→, với P→ là trọng lực tác dụng lên chiếc đèn.

Mà trọng lượng tác dụng lên chiếc đèn là 24 N nên Bài 8 trang 81 Toán 12 Cánh diều Tập 1 | Giải Toán 12

Từ đó suy ra Bài 8 trang 81 Toán 12 Cánh diều Tập 1 | Giải Toán 12

Tam giác OAG vuông tại G (do OG ⊥ (ABC)) nên ta suy ra

OG=OA2−GA2=L2−0,45722 (m) với L > 0,4572.

Do đó, Bài 8 trang 81 Toán 12 Cánh diều Tập 1 | Giải Toán 12

Khi đó, Bài 8 trang 81 Toán 12 Cánh diều Tập 1 | Giải Toán 12

Vậy F=FL=8LL2−0,45722 với L > 0,4572.

b) Xét hàm số F=FL=8LL2−0,45722 với L ∈ (0,4572; + ∞).

+ Tập xác định: D = (0,4572; + ∞).

+ Sự biến thiên

– Giới hạn tại vô cực giới hạn vô cực và các đường tiệm cận:

Bài 8 trang 81 Toán 12 Cánh diều Tập 1 | Giải Toán 12 Do đó, đường thẳng F = 8 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

Bài 8 trang 81 Toán 12 Cánh diều Tập 1 | Giải Toán 12 Do đó, đường thẳng L = 0,4572 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

+ Đạo hàm F‘L=−8⋅0,45722L2−0,45722L2−0,45722 < 0 với mọi L ∈ (0,4572; + ∞).

+ Bảng biến thiên:

Bài 8 trang 81 Toán 12 Cánh diều Tập 1 | Giải Toán 12

Hàm số nghịch biến trên khoảng (0,4572; + ∞).

Hàm số không có cực trị.

+ Đồ thị hàm số được vẽ như hình dưới đây:

Bài 8 trang 81 Toán 12 Cánh diều Tập 1 | Giải Toán 12

c) Ta có lực căng tối đa của mỗi sợi dây là 10 N.

Với F(L) = 10, ta có 8LL2−0,45722=10 . Từ đó suy ra

5L2−0,45722=4L

⇔ 25L2 – 5,255796 = 16L2

⇒ L = 0,762 ∈ (0,4572; + ∞).

Vậy chiều dài tối thiểu của mỗi sợi dây là L = 0,762 m = 76,2 cm = 30 in.

=============
THUỘC: Giải bài tập Toán 12 – SGK CÁNH DIỀU

Bài liên quan:

  1. Giải SGK Toán 12 (Cánh diều): Bài tập cuối chương 2 trang 82
  2. Giải SGK Toán 12 Bài 2 (Cánh diều): Toạ độ của vectơ
  3. Giải SGK Toán 12 Bài 1 (Cánh diều): Vectơ và các phép toán vectơ trong không gian
Theo dõi
Đăng nhập
Thông báo của

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận

Sidebar chính

MỤC LỤC

  • Giải bài tập Toán 12 – SÁCH CÁNH DIỀU – Tập 1, Tập 2

Booktoan.com (2015 - 2025) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.

wpDiscuz