• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Môn Toán
  • Học toán
  • Toán 12
  • Sách toán
  • Đề thi
  • Ôn thi THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Giải bài tập Toán 7 – Cánh diều / Giải bài tập Bài 3: Giá trị tuyệt đối của một số thực (C2 Toán 7 Cánh diều)

Giải bài tập Bài 3: Giá trị tuyệt đối của một số thực (C2 Toán 7 Cánh diều)

Ngày 07/09/2022 Thuộc chủ đề:Giải bài tập Toán 7 – Cánh diều Tag với:GBT Chuong 2 Toan 7 - CD

Giải bài tập Bài 3: Giá trị tuyệt đối của một số thực (C2 Toán 7 Cánh diều)


Giải bài 1 trang 47 SGK Toán 7 Cánh diều tập 1

Tìm: \(\left| { – 59} \right|;\left| { – \frac{3}{7}} \right|;\left| {1,23} \right|;\left| { – \sqrt 7 } \right|\)

Phương pháp giải

+ Nếu x > 0 thì |x| = x

+ Nếu x < 0 thì |x|= -x

+ Nếu x = 0 thì |x| = 0

Lời giải chi tiết

\(\left| { – 59} \right| = 59;\left| { – \frac{3}{7}} \right| = \frac{3}{7};\left| {1,23} \right| = 1,23;\left| { – \sqrt 7 } \right| = \sqrt 7 \)

Giải bài 2 trang 47 SGK Toán 7 Cánh diều tập 1

Chọn dấu “<”; “>”; “=” thích hợp cho ?:

\(a)\left| {2,3} \right|?\left| { – \frac{{13}}{6}} \right|\).

\(b)9?\left| { – 14} \right|\).

\(c)\left| { – 7,5} \right|? – 7,5\).

Phương pháp giải

+ Nếu x > 0 thì |x| = x

+ Nếu x < 0 thì |x|= -x

+ Nếu x = 0 thì |x| = 0

Lời giải chi tiết

a) Vì 2,3 > 0 nên |2,3| = 2,3

Vì \( – \frac{{13}}{6} < 0\) nên \(\left| {\frac{{ – 13}}{6}} \right| = \frac{{13}}{6} = {\rm{ }}2,1666 \ldots \)

Do 2,3 > 2,1666…

Nên \(2,3 > \frac{{13}}{6}\) hay \(\left| {2,3} \right| > \left| {\frac{{ – 13}}{6}} \right|\).

Vậy ta điền dấu “>”.

b) Vì  –14 < 0 nên |–14| = 14

Mà 9 < 14 do đó 9 < |–14|.

Vậy ta điền “<”.

c) Vì –7,5 < 0 nên |–7,5| = 7,5

Mà 7,5 > –7,5 do đó |–7,5| > –7,5.

Vậy ta điền dấu “>”.

Giải bài 3 trang 47 SGK Toán 7 Cánh diều tập 1

Tính giá trị biểu thức:

a) |-137| + |-363|;

b) |-28| – |98|;

c) (-200) – |-25|.|3|

Phương pháp giải

Tính giá trị của số trong dấu | | trước:

+ Nếu x > 0 thì |x| = x

+ Nếu x < 0 thì |x|= -x

+ Nếu x = 0 thì |x| = 0

Lời giải chi tiết

a) |-137| + |-363|=137 + 363 = 500;

b) |-28| – |98| = 28 – 98 = -(98 – 28) = – 70;

c) (-200) – |-25|.|3| = (-200) – 25 . 3 = (-200) – 75 = -(200 + 75) = -275

Giải bài 4 trang 47 SGK Toán 7 Cánh diều tập 1

Tìm x, biết:

a) |x| = 4;

b) |x| = \(\sqrt 7 \);

c) |x+5| = 0;

d) \(\left| {x – \sqrt 2 } \right|\) = 0

Phương pháp giải

+) |x| = a (a > 0) thì \(\left[ {_{x =  – a}^{x = a}} \right.\)

+) |x| = 0 khi x = 0

Lời giải chi tiết

a) |x| = 4

\(\left[ {_{x =  – 4}^{x = 4}} \right.\)

Vậy \(x \in \{ 4; – 4\} \)

b) |x| = \(\sqrt 7 \)

\(\left[ {_{x =  – \sqrt 7 }^{x = \sqrt 7 }} \right.\)

Vậy \(x \in \{ \sqrt 7 ; – \sqrt 7 \} \)

c) ) |x+5| = 0

x+5 = 0

x = -5

Vậy x = -5

d) \(\left| {x – \sqrt 2 } \right|\) = 0

x – \(\sqrt 2 \) = 0

x = \(\sqrt 2 \)

Vậy x =\(\sqrt 2 \)

Giải bài 5 trang 47 SGK Toán 7 Cánh diều tập 1

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a) Giá trị tuyệt đối của một số thực là một số dương.

b) Giá trị tuyệt đối của một số thực là một số không âm.

c) Giá trị tuyệt đối của một số thực là số đối của nó.

d) Hai số đối nhau có giá trị tuyệt đối bằng nhau.

Phương pháp giải

+ Nếu x > 0 thì |x| = x

+ Nếu x < 0 thì |x|= -x

+ Nếu x = 0 thì |x| = 0

Lời giải chi tiết

a) Giá trị tuyệt đối của một số thực là một số dương.

Phát biểu trên sai vì giá trị tuyệt đối của số 0 là 0 mà số 0 không phải là số dương.

b) Giá trị tuyệt đối của một số thực là một số không âm.

Phát biểu trên đúng vì giá trị tuyệt đối của một số là khoảng cách của số đó đến điểm 0 nên nó không thể âm.

c) Giá trị tuyệt đối của một số thực là số đối của nó.

Phát biểu trên sai vì 1,3 là số thực và giá trị tuyệt đối của 1,3 là 1,3.

d) Hai số đối nhau thì có giá trị tuyệt đối bằng nhau.

Phát biểu trên đúng vì khoảng cách của hai số đối nhau đến 0 là bằng nhau.

Giải bài 6 trang 47 SGK Toán 7 Cánh diều tập 1

So sánh hai số a và b trong mỗi trường hợp sau:

a) a, b là hai số dương và |a| < |b|;

b) a, b là hai số âm và |a| < |b|

Phương pháp giải

+ Nếu x > 0 thì |x| = x

+ Nếu x < 0 thì |x|= -x

+ Nếu x = 0 thì |x| = 0

Lời giải chi tiết

a) Khi a, b là hai số dương:

|a| = a; |b| = b

Khi đó, |a| < |b| , tức là a < b

Vậy a < b

b) Khi a, b là hai số âm:

|a| = – a; |b| = – b

Khi đó, |a| < |b| , tức là – a < – b hay a > b

Vậy a > b

Bài liên quan:

  1. Giải bài tập Cuối chương 2 (C2 Toán 7 Cánh diều)
  2. Giải bài tập Bài 8: Đại lượng tỉ lệ nghịch (C2 Toán 7 Cánh diều)
  3. Giải bài tập Bài 7: Đại lượng tỉ lệ thuận (C2 Toán 7 Cánh diều)
  4. Giải bài tập Bài 6: Dãy số bằng nhau (C2 Toán 7 Cánh diều)
  5. Giải bài tập Bài 5: Tỉ lệ thức (C2 Toán 7 Cánh diều)
  6. Giải bài tập Bài 4: Làm tròn và ước lượng (C2 Toán 7 Cánh diều)
  7. Giải bài tập Bài 2: Tập hợp R các số thực (C2 Toán 7 Cánh diều)
  8. Giải bài tập Bài 1 Số vô tỉ. Căn bậc hai số học (C2 Toán 7 Cánh diều)

Reader Interactions

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sidebar chính

MỤC LỤC

  • Giải bài tập Toán lớp 7 – Sách Cánh diều

Booktoan.com (2015 - 2025) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.