• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Trả lời câu hỏi trong bài 15 Hàm số – Kết nối

Ngày 09/07/2022 Chuyên mục: Học Toán lớp 10 – SGK Kết nối

Trả lời câu hỏi trong bài 15 Hàm số
=============

1. KHÁI NIỆM HÀM SỐ

Hoạt động 1:  Bảng 6.1 cho biết nồng độ bụi PM 2.5 trong không khí theo thời gian trong ngày 25-3-2021 tại một trạm quan trắc ở Thủ đô Hà Nội:

Giải bài 15 Hàm số

a. Hãy cho biết nồng độ bụi PM 2.5 tại mỗi thời điểm 8 giờ, 12 giờ, 16 giờ.

b. Trong Bảng 6.1, mỗi thời điểm tương ứng với bao nhiêu giá trị của nồng độ bụi PM 2.5?

Hướng dẫn giải:

a.

  • Thời điểm 8 giờ: 57,9.
  • Thời điểm 12 giờ: 69,07.
  • Thời điểm 16 giờ: 81,78.

b. Mỗi thời điểm tương ứng với một giá trị của nồng độ bụi PM 2.5.

Hoạt động 2:  Quan sát Hình 6.1.

Giải bài 15 Hàm số

a. Thời gian theo dõi mực nước biển ở Trường Sa được thể hiện trong hình từ năm nào đến năm nào?

b. Trong khoảng thời gian đó, năm nào mực nước biển trung bình tại Trường Sa cao nhất, thấp nhất?

Hướng dẫn giải:

a. Từ năm 2013 đến năm 2019.

b. Năm mực nước cao nhất: 2013 và 2018 (242mm).

Năm mực nước thấp nhất: 2015 (237mm).

Hoạt động 3:  Tính tiền điện

Giải bài 15 Hàm số

a. Dựa vào Bảng 6.2 về giá bán lẻ điện sinh hoạt, hãy tính số tiền phải trả ứng với mỗi lượng điện tiêu thụ ở Bảng 6.3:

Giải bài 15 Hàm số

b. Gọi x là lượng điện tiêu thụ (đơn vị kWh) và y là số tiền phải trả tương ứng (đơn vị nghìn đồng). Hãy viết công thức mô tả sự phụ thuộc của y vào x khi $0\leq x\leq 50$.

Hướng dẫn giải:

a.

Lượng điện tiêu thụ 50 100 200
Số tiền 83 900 1678.50 + 1734.50 = 170 600 1678.50 + 1734.50 + 2014.100 = 372 000

b. y = 1678.x (với $0\leq x\leq 50$).

Luyện tập 1: 

a. Hãy cho biết Bảng 6.4 có cho ta một hàm số hay không. Nếu có, tìm tập xác định và tập giá trị của hàm số đó.

Giải bài 15 Hàm số

b. Trở lại HD2, ta có hàm số cho bằng biểu đồ. Hãy cho biết giá trị của hàm số tại x = 2018. Tìm tập xác định, tập giá trị của hàm số đó.

c. Cho hàm số $y=f(x)=-2x^{2}$. Tính f(1); f(2) và tìm tập xác định, tập giá trị của hàm số này.

Hướng dẫn giải:

a. Bảng 6.4 có cho ta một hàm số vì mỗi giá trị của x cho ta tương ứng một và chỉ một giá trị của y.

Tập xác định: D = {2013; 2014; 2015; 2016; 2017; 2018}

Tập giá trị: {73,1; 73,2; 73,3; 73,4; 73,5}

b. Giá trị hàm số tại x = 2018 là y = 242.

Tập xác định:  D = {2013; 2014; 2015; 2016; 2017; 2018; 2019}

Tập giá trị: {242; 241; 237; 239}.

c. f(1) = $-2.1^{2}= -1$

f(2) = $-2.2^{2}=-8$

Tập xác định: $D=\mathbb{R}$

Do $x^{2}\geq 0, \forall x\in \mathbb{R}$ nên $-2.x^{2}\leq 0, \forall x\in \mathbb{R}$

Tập giá trị: $(-\infty ;0]$

2. ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ

Hoạt động 4: Quan sát Hình 6.2 và cho biết những điểm nào sau đây nằm trên đồ thị của hàm số $y=\frac{1}{2}x^{2}$.

(0; 0), (2; 2), (-2; 2), (1; 2), (-1; 2)

Giải bài 15 Hàm số

Nêu nhận xét về mối quan hệ giữa hoành độ và tung độ của những điểm nằm trên đồ thị.

Hướng dẫn giải:

Những điểm nằm trên đồ thị của hàm số $y=\frac{1}{2}x^{2}$: (0; 0), (2; 2), (-2; 2).

Nhận xét: tung độ bằng bình phương hoành độ nhân với $\frac{1}{2}$.

Luyện tập 2:

a. Dựa vào đồ thị của hàm số $y=\frac{1}{2}x^{2}$ tìm x sao cho y = 8.

b. Vẽ đồ thị của các hàm số y = 2x + 1 và y = 2x2 trên cùng một mặt phẳng tọa độ.

Hướng dẫn giải:

a. để y = 8 thì x = 4.

b. 

  • Đồ thị hàm số y = 2x + 1
  • x = 0 => y = 1;
  • x = 1 => y = 3
  • Đồ thị hàm số  y = 2x2 
    • x = 0 => y = 0 
    • x = 1 => y = 2; x = -1 => y = 2
    • x = 2 => y = 8; x = -2 => y = 8.

    Giải bài 15 Hàm số

    Vận dụng 1:  Nếu lượng điện tiêu thụ từ trên 50 đến 100 kWh (50 <x $\leq $ 100) thì công thức liên hệ giữa y và x đã thiết lập ở HD3 không còn đúng nữa.

    Theo bảng giá bán lẻ điện sinh hoạt thì số tiền phải trả là:

    y = 1,678.50 + 1,734(x – 50) = 83,9 + 1,734(x – 50), hay y = 1,734.x – 2,8 (nghìn đồng).

    Vậy trên tập xác định D = (50; 100], hàm số y mô tả số tiền phải thanh toán có công thức là y = 1,734x – 2,8; tập giá trị của nó là (83,9; 170,6].

    Hãy vẽ đồ thị ở Hình 6.3 vào vở rồi vẽ tiếp đồ thị của hàm số y = 1,734x – 2,8 trên tập D = (50; 100].

    Hướng dẫn giải:

    Giải bài 15 Hàm số

    Có đường màu đen là đồ thị ở Hình 6.3, đường màu đỏ là đồ thị hàm số y = 1,734x – 2,8 trên tập D = (50; 100].

    3. SỰ ĐỒNG BIẾN, NGHỊCH BIẾN CỦA HÀM SỐ

    Hoạt động 5:  Cho hàm số y = -x +1 và y = x. Tính giá trị y theo giá trị x để hoàn thành bảng sau:

    Giải bài 15 Hàm số

    Khi giá trị x tăng, giá trị y tương ứng của mỗi hàm số y = -x +1 và y = x tăng hay giảm?

    Hướng dẫn giải:

    x -2 -1 0 1 2
    y =-x+1 3 2 1 0 -1
    y=x -2 -1 0 1 2
    • Khi x tăng, y tương ứng của hàm y = -x +1 giảm.
    • Khi x tăng, y tương ứng của hàm y = x tăng.

    Hoạt động 6: Quan sát đồ thj của hàm số $y =f(x)=-x^{2}$ trên $\mathbb{R}$. Hỏi:

    a. Giá trị của f(x) tăng hay giảm khi x tăng trên khoảng $(-\infty ;0)$?

    b. Giá trị của f(x) tăng hay giảm khi x tăng trên $(0; +\infty)$?

    Hướng dẫn giải:

    a. f(x) tăng

    b. f(x) giảm.

    Luyện tập 3:  Vẽ đồ thị của hàm số y = 3x + 1 và $y = -2x^{2}$. Hãy cho biết:

    a. Hàm số y = 3x + 1 đồng biến hay nghịch biến trên $\mathbb{R}$.

    b. Hàm số $y =-2x^{2}$ đồng biến hay nghịch biến trên mỗi khoảng $(-\infty ;0)$ và $(0; +\infty)$.

    Hướng dẫn giải:

    Đồ thị hàm số y = 3x + 1:

    Giải bài 15 Hàm số

    Hàm số đồng biến trên  $\mathbb{R}$, vì giá trị của x tăng thì giá trị của y tăng.

    b. Đồ thị hàm số  $y =-2x^{2}$:

    Giải bài 15 Hàm số

    • Hàm số đồng biến trên khoảng $(-\infty ;0)$ vì giá trị x tăng thì giá trị y tăng.
    • Hàm số nghịch biến trên khoảng $(0; +\infty)$ vì giá trị x tăng thì giá trị y giảm.

    Vận dụng 2:  Quan sát bảng giá cước taxi bốn chỗ trong Hình 6.7.

    a. Tính số tiền phải trả khi di chuyển 25km.

    b. Lập công thức tính số tiền cước taxi phải trả theo số kilomet di chuyển.

    c. Vẽ đồ thị và cho biết hàm số đồng biến trên khoảng nào, nghịch biến trên khoảng nào.

    Giải bài 15 Hàm số

    Hướng dẫn giải:

    a. Số tiền phải trả khi di chuyển 25 km là: 10 000 + 13 000(25-0,6) = 327 200 đồng.

    b. 

    Gọi x là số kilomet mà xe taxi di chuyển. (đơn vị: km), (x>0).

    Gọi y là số tiền cước taxi phải trả theo x kilomet di chuyển. (đơn vị: nghìn đồng), ((x$\geq $10)

    • Nếu $0< x\leq 25$  thì y = 10 + 13(x – 0,6) = 13.x + 2,2 
    • Nếu x > 25 thì y = 10 + 13.(25 – 0,6) + 11(x – 25) = 11.x + 52,2

    c.

    • Nếu $0\leq x\leq 25$  thì y = 13.x + 2,2 

    Giải bài 15 Hàm số

    Đồ thị hàm số y = 13.x + 2,2 với  $0< x\leq 25$ (đoạn thẳng BA, với B(0; 2,2) và A(25; 327,2)) hàm số đồng biến trên tập xác định.

    • Nếu x > 25 thì y = 11.x + 52,2

    Giải bài 15 Hàm số

    Đồ thị hàm số y = 11.x + 52,2 với x >25 (tia Ax với A(25; 327,2)) hàm số đồng biến trên tập xác định. 

    =============
    – Học Toán lớp 10 – Kết nối

    Thẻ (tag): Học Toán 10 chương 6 - KNTT

    Bài liên quan:

    • 1. Giáo án (KHBD) KNTT_P2_MANG XA MOI LOI VA HAI.pptx
    • 2. Giáo án (KHBD) KNTT_P1_HDTN TIM HIEU MOT SO KT VE TAI CHINH.pptx
    • 3. Giáo án (KHBD) KNTT_P2_MANG XA HOI LOI VA HAI.docx
    • 4. Giáo án (KHBD) KNTT_C5_B14_CAC SO DAC TRUNG, DO DO PHAN TAN.pptx
    • 5. Giáo án (KHBD) KNTT_P1_HDTN TIM HIEU MOT SO KT VE TAI CHINH.docx

    Reader Interactions

    Để lại phản hồi Huỷ trả lời

    Sidebar chính

    Bài viết mới

    • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
    • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
    • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
    • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
    • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

    Mục lục

    • 1. Học Toán lớp 10 – SGK Kết nối tri thức

    Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
    Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.