• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Bài 35: Ôn tập đo lường – Giải VBT Toán 2 – Sách Kết nối

Ngày 15/08/2021 Chuyên mục: Giải Vở bài tập Toán 2 – Kết nối

Bài 35: Ôn tập đo lường – Giải VBT Toán 2 – Sách Kết nối tri thức

============
Thuộc Sách kết nối – Giải VBT Toán 2
=============

Bài 1: Đ, S?

Bài 35: Ôn tập đo lường - Giải VBT Toán 2 - Sách Kết nối 1

a, Quả bí ngô nặng hơn quả bưởi. …..

b, Quả bưởi nặng hơn quả cam. …..

c, Quả cam nặng hơn quả bí ngô. …..

Lời giải:

a, Quả bí ngô nặng hơn quả bưởi. Đ

b, Quả bưởi nặng hơn quả cam. Đ

c, Quả cam nặng hơn quả bí ngô. S

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

48 kg + 35 kg = ….. kg                                 65 kg – 27 kg = ….. kg

Lời giải:

48 kg + 35 kg = 83 kg                                 65 kg – 27 kg = 38 kg

Bài 3: Quan sát tranh.

Bài 35: Ôn tập đo lường - Giải VBT Toán 2 - Sách Kết nối 2

a, Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

….. kg + ….. kg = ….. kg                                    ….. kg – ….. kg = ….. kg

Túi gạo cân nặng ….. kg                                 Con thỏ cân nặng ….. kg

b, Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Cả túi gạo và con thỏ cân nặng bao nhiêu kilogam?

A. 13 kg                             B. 12 kg                             C. 11 kg

Lời giải:

a, 2 kg + 5 kg = 7 kg                                     6 kg – 2 kg = 4 kg

Túi gạo cân nặng 7 kg                                 Con thỏ cân nặng 4 kg

b, C

Bài 4: Con lợn cân nặng 42 kg, con chó nhẹ hơn con lợn 25 kg. Hỏi con chó cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Lời giải:

Con chó cân nặng số ki-lô-gam là:

           42 – 25 = 17 (kg)

Đáp số: 17 kg

Bài 5: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Có 4 con dê muốn sang sông để ăn cỏ. Rô-bốt nói: “Thuyền chỉ chở thêm được nhiều nhất 51 kg”. Hỏi ba con dê nào sau đây không thể cùng nhau sang sông?

A. Ba con dê cân nặng 15 kg, 17 kg, 19 kg.

B. Ba con dê cân nặng 16 kg, 17 kg, 19 kg.

C. Ba con dê cân nặng 15 kg, 16 kg, 17 kg.

Lời giải:

Đáp án B: 16 kg + 17 kg + 19 kg = 52 kg

Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Có ba bình chứa đầy nước. Bạn Mai đã rót hết nước ở các bình sang đầy các ca 1l thì được số ca 1l tương ứng như hình vẽ.

Bài 35: Ôn tập đo lường - Giải VBT Toán 2 - Sách Kết nối 3

a,

Bình A B C
Mỗi bình chứa được 7 l ….. l ….. l

b, Cả ba bình chứa được bao nhiêu lít nước?

          ….. l + ….. l + ….. l = ….. l

Lời giải:

a, 

Bình A B C
Mỗi bình chứa được 7 l 5 l 4 l

b,           7 l + 5 l + 4 l = 16 l

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

a, 25 l + 30 l = ….. l                                   40 l + 20 l = ….. l

    55 l – 30 l = ….. l                                    …… l – 20 l = 40 l

    55 l – 25 l = ….. l                                    …… l – 40 l = 20 l

b, 37 l + 4 l – 20 l = ….. l                           53 l – 8 l + 30 l = ….. l

Lời giải:

a, 25 l + 30 l = 55 l                                   40 l + 20 l = 60 l

    55 l – 30 l = 25 l                                    60 l – 20 l = 40 l

    55 l – 25 l = 30 l                                    60 l – 40 l = 20 l

b, 37 l + 4 l – 20 l = 18 l                           53 l – 8 l + 30 l = 75 l

Bài 3: Lớp 2A có 18 bạn tham gia học bơi, số bạn tham gia học hát nhiều hơn số bạn tham gia học bơi là 3 bạn. Hỏi lớp 2A có bao nhiêu bạn tham gia học hát?

Lời giải:

Lớp 2A có số bạn tham gia học hát là:

               18 + 3 = 21 (bạn)

Đáp số: 21 bạn

Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Trong thùng có 20 l nước. Múc hết nước từ thùng rót vào đầy các can. Có thể rót vào đầy tất cả các can trong phương án nào sau đây?

Bài 35: Ôn tập đo lường - Giải VBT Toán 2 - Sách Kết nối 4

Lời giải:

Đáp án A

======

Thẻ (tag): ON TAP HKI VBT TOAN 2 KET NOI

Bài liên quan:

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 2 – KẾT NỐI
  • 2. Bài 36: Ôn tập chung – Giải VBT Toán 2 – Sách Kết nối
  • 3. Bài 34: Ôn tập hình phẳng – Giải VBT Toán 2 – Sách Kết nối
  • 4. Bài 33: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20, 100 – Giải VBT Toán 2 – Sách Kết nối
  • 5. Bài 32: Luyện tập chung – Giải VBT Toán 2 – Sách Kết nối

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 2 – KẾT NỐI

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.