• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Bài 8: Bảng cộng (qua 10) – Giải VBT Toán 2 – Sách Kết nối

Ngày 15/08/2021 Chuyên mục: Giải Vở bài tập Toán 2 – Kết nối

Bài 8: Bảng cộng (qua 10) – Giải VBT Toán 2 – Sách Kết nối tri thức

============
Thuộc Sách kết nối – Giải VBT Toán 2
=============

Bài 1: Tính nhẩm

8 + 7 = …..                     7 + 4 = …..                     8 + 4 = …..                     6 + 6 = …..

6 + 5 = …..                     9 + 5 = …..                     9 + 3 = …..                     7 + 6 = …..

Lời giải:

8 + 7 = 15                     7 + 4 = 11                     8 + 4 = 12                     6 + 6 = 12

6 + 5 = 11                     9 + 5 = 14                     9 + 3 = 12                     7 + 6 = 13

Bài 2: a, Nối mỗi chú sóc với hạt dẻ nhặt được (theo mẫu).

Bài 8: Bảng cộng (qua 10) - Giải VBT Toán 2 - Sách Kết nối 1

b, Viết các số ghi trên những hạt dẻ mà các chú sóc nhặt được theo thứ tự từ bé đến lớn.

Lời giải:

Bài 8: Bảng cộng (qua 10) - Giải VBT Toán 2 - Sách Kết nối 2

Bài 3: a, Viết các phép tính ghi ở đèn lồng có kết quả bằng 12: …………………

Bài 8: Bảng cộng (qua 10) - Giải VBT Toán 2 - Sách Kết nối 3

b, Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Bạn Hoa lấy các đèn lồng ghi phép tính có kết quả bằng 14, bạn Cúc lấy các đèn lồng ghi phép tính có kết quả bằng 12, bạn Bình lấy các đèn lồng còn lại.

Bạn lấy được nhiều đèn lồng nhất là:

A. Cúc                          B. Hoa                          C. Bình

Lời giải:

a, Các phép tính ghi ở đèn lồng có kết quả bằng 12: 7 + 5; 6 +6

b, B

Bài 1: Số?

+ 6 7 7 8 9 9
5 6 7 6 5 8
  11         17

Lời giải:

+ 6 7 7 8 9 9
5 6 7 6 5 8
  11 13 14 14 14 17

Bài 2: Số?

Bài 8: Bảng cộng (qua 10) - Giải VBT Toán 2 - Sách Kết nối 4

Lời giải:

Bài 8: Bảng cộng (qua 10) - Giải VBT Toán 2 - Sách Kết nối 5

Bài 3: a, Nối mỗi chú gấu với tổ ong lấy được (theo mẫu)

Bài 8: Bảng cộng (qua 10) - Giải VBT Toán 2 - Sách Kết nối 6

b, Viết các số ghi ở tổ ong theo thứ tự từ bé đến lớn.

c, Viết tiếp vào chỗ chấm.

Phép tính trên chú gấu có kết quả lớn nhất là: …………………

Lời giải:

a, 

Bài 8: Bảng cộng (qua 10) - Giải VBT Toán 2 - Sách Kết nối 7

b, Các số ghi ở tổ ong theo thứ tự từ bé đến lớn là: 11; 12; 14

c, Phép tính trên chú gấu có kết quả lớn nhất là: 8 + 6

Bài 4: >;

a, 6 + 5 ….. 11                                    b, 9 + 3 ….. 3 + 9

    6 + 7 ….. 12                                         9 + 4 ….. 9 + 5

Lời giải:

a, 6 + 5 = 11                                    b, 9 + 3 = 3 + 9

    6 + 7 > 12                                         9 + 4

Bài 5: Để giúp đỡ đồng bào vùng lũ lụt, buổi sáng có 9 chuyến ô tô chở hàng cứu trợ, buổi chiều có 7 chuyến ô tô chở hàng cứu trợ vào miền Trung. Hỏi cả buổi sáng và buổi chiều có bao nhiêu chuyến ô tô chở hàng cứu trợ?

Lời giải:

Cả buổi sáng và buổi chiều có số chuyến ô tô chở hàng cứu trợ là:

                9 + 7 = 16 (chuyến)

Đáp số: 16 chuyến

======

Thẻ (tag): 2. CỘNG – TRỪ TRONG PHẠM VI 20 - VBT TOAN 2 KET NOI

Bài liên quan:

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 2 – KẾT NỐI
  • 2. Bài 36: Ôn tập chung – Giải VBT Toán 2 – Sách Kết nối
  • 3. Bài 35: Ôn tập đo lường – Giải VBT Toán 2 – Sách Kết nối
  • 4. Bài 34: Ôn tập hình phẳng – Giải VBT Toán 2 – Sách Kết nối
  • 5. Bài 33: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20, 100 – Giải VBT Toán 2 – Sách Kết nối

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 2 – KẾT NỐI

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.