• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Đề Kiểm Tra 1 tiết chương 1 Đại số 11 – Đề 3

02/11/2019 by admin Để lại bình luận

Đề bài

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1:  Tập xác định của hàm số: \(y = \dfrac{1}{{\sqrt {1 – cos3x} }}\) là:

A.\(\left\{ {k\dfrac{\pi }{3};k \in \mathbb{Z}} \right\}\)

\(B.\mathbb{R}\backslash \left\{ {k\dfrac{{2\pi }}{3};k \in \mathbb{Z}} \right\}\)

\(C.\left\{ {\dfrac{{k2\pi }}{3};k \in \mathbb{Z}} \right\}\)

D. \(\mathbb{R}\backslash \left\{ {\dfrac{{k\pi }}{3};k \in \mathbb{Z}} \right\}\)

Câu 2:  Tập giá trị của hàm số \(y = 2\sqrt 3 \sin 2x – 2cos2x\) là:

A. [-1; 1]            B. [-2; 2]

C. [-3; 3]             D. [-4; 4]

Câu 3:  Phương trình \(2\sin \left( {2x + \dfrac{\pi }{4}} \right) = 1\) có các họ nghiệm là:

A. \(x =  – \dfrac{\pi }{{12}} + k2\pi ;\,k \in \mathbb{Z}\)

B. \(x = \dfrac{{7\pi }}{{12}} + k2\pi ;\,k \in \mathbb{Z}\)

C. Cả A và B

D. Đáp án khác

Câu 4:  Hàm số \(y = cos2x\, – \,{\sin ^2}x\) là:

A. Hàm số chẵn

B. Hàm số lẻ

C. Hàm số không chẵn, không lẻ

D. Hàm số vừa chẵn, vừa lẻ

Câu 5:  Phương trình \(\cot \left( {2x + \dfrac{\pi }{3}} \right) + 1 = 0\) có các họ nghiệm là:

\(A.\,x =  – \dfrac{{7\pi }}{{24}} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\)

\(B.\,x = \dfrac{{7\pi }}{{24}} + k\pi ,\,k \in \mathbb{Z}\)

\(C.\,x = \dfrac{\pi }{{24}} + k\dfrac{\pi }{2};\,k \in \mathbb{Z}\)

D. \(x = \dfrac{{ – 7\pi }}{{24}} + k\dfrac{\pi }{2};k \in \mathbb{Z}\)

Câu 6:  Phương trình \(2co{s^2}2x\, + \,\left( {\sqrt 3  – 2} \right)cos2x\, – \sqrt 3  = 0\) có các họ nghiệm là:

\(A.\,x = k2\pi ,\,x = \dfrac{{ – 5\pi }}{6} + k\pi ,\,x = \dfrac{{5\pi }}{6} + k2\pi ;\,k \in \mathbb{Z}\)

B. \(x = k\pi ; \pm \dfrac{{5\pi }}{{12}} + k\pi ;k \in \mathbb{Z}\)

\(C.\,x = k\pi ;\,x = \dfrac{{5\pi }}{{12}} + k\pi ;\,k \in \mathbb{Z}\)

D. \(x = \dfrac{{ – 5\pi }}{{12}} + k\dfrac{\pi }{2};k \in \mathbb{Z}\)

Câu 7:  Phương trình \(\sqrt 2 {\mathop{\rm sinx}\nolimits}  – \sqrt 2 \cos x = \sqrt 3 \) có các họ nghiệm là:

\(\begin{array}{l}A.\,x = \dfrac{{7\pi }}{{12}} + k2\pi ;\,x = \dfrac{{11\pi }}{{12}} + k\pi ,\,k \in \mathbb{Z}\\B.\,x = \dfrac{{5\pi }}{{12}} + k2\pi ,\,x = \dfrac{{11\pi }}{{12}} + k2\pi ;\,k \in \mathbb{Z}\end{array}\)

C. \(x = \dfrac{{7\pi }}{{12}} + k2\pi ;x = \dfrac{{11\pi }}{{12}} + k2\pi ;k \in \mathbb{Z}\)

\(D.\,x = \dfrac{{7\pi }}{{12}} + k\pi ;\,x = \dfrac{{11\pi }}{{12}} + k\pi ;\,k \in \mathbb{Z}\)

Câu 8:  Tổng các nghiệm thuộc đoạn  \(\left[ { – \pi ;\pi } \right]\)của phương trình \(\cos 5x + \cos x = \sin 2x – \sin 4x\)là:

A.   0                                           B .  \(2\pi \)

C. \(4\pi \)                                D. \(6\pi \)

Câu 9:  Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = \dfrac{{\sin x + 2\cos x + 1}}{{\cos x – 3\sin x + 4}}\) là:

A. \(2\)              B.\( – \dfrac{1}{3}\)

C. \(\dfrac{{ – 1}}{2}\)            D. 1

Câu 10:  Phương trình \(3{\sin ^2}x – 7\sin x\cos x – 10{\cos ^2}x = 0\) có các họ nghiệm là:

A. \(x = \dfrac{{ – \pi }}{4} + k2\pi ;x = \arctan \dfrac{{10}}{3} + k2\pi ;k \in \mathbb{Z}\)

B. \(x = \dfrac{{ – \pi }}{4} + k\pi ;x = \arctan \dfrac{7}{2} + k2\pi ;k \in \mathbb{Z}\)

C.\(x = \dfrac{{ – \pi }}{4} + k\pi ;x = \arctan \dfrac{{10}}{3} + k\pi ;k \in \mathbb{Z}\)

D. \(x = \dfrac{{ – \pi }}{4} + k2\pi ;x = \arctan \dfrac{{10}}{3} + k\pi ;k \in \mathbb{Z}\)

Câu 11:  Phương trình \(2\sin x = \sqrt 2 \) có bao nhiêu nghiệm thuộc \(\left( {\pi ;6\pi } \right)\):

A.3                                          B.5

C.4                                          D.6

Câu 12:  Tổng tất cả các giá trị nguyên của m để phương trình \(\left( {m + 1} \right)\sin x – 2m\cos x + 2m – 1 = 0\) vô nghiệm là:

A. 15                          B. -15

C. 14                           D. -14

Câu 13:  Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để phương trình \(\left( {2m + 1} \right)\cos x + m – 1 = 0\) vô nghiệm .

A. 15                           B. 2

C. 3                             D. 1

Câu 14:  Tìm m để phương trình \(\cos 2x – \cos x – m = 0\) có nghiệm.

A. \(\dfrac{{ – 9}}{8} \le m \le 2\)

B. \(\dfrac{{ – 9}}{8} \le m \le 1\)

C. \(m \ge \dfrac{{ – 9}}{8}\)

D. \(\dfrac{{ – 5}}{8} \le m \le 2\)

Câu 15 : Phương trình \(\sqrt 3 {\cot ^2}x – 4\cot x + \sqrt 3  = 0\) có nghiệm là:

A. \(\left[ \begin{array}{l}x = \dfrac{\pi }{3} + k\pi \\x = \dfrac{\pi }{6} + k\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k \in Z} \right)\)

B. \(\left[ \begin{array}{l}x = \dfrac{\pi }{3} + k2\pi \\x = \dfrac{\pi }{6} + k2\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k \in Z} \right)\)

C. \(\left[ \begin{array}{l}x =  – \dfrac{\pi }{3} + k\pi \\x =  – \dfrac{\pi }{6} + k\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k \in Z} \right)\)

D. \(\left[ \begin{array}{l}x =  – \dfrac{\pi }{3} + k2\pi \\x = \dfrac{\pi }{6} + k\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k \in Z} \right)\)

Câu 16:  Cho phương trình \(cos3x – 4 cos2x + 3cos x – 4 = 0\) có bao nhiêu nghiệm trên [0; 14]?

A. 3.                                        B. 4

C. 5                                         D. 6

Câu 17:  Tập xác định của hàm số \(y = 2016{\tan ^{2017}}2x\) là

A. \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\dfrac{\pi }{2} + k\pi \left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).

B. \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\dfrac{\pi }{2}\left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).

C. \(D = \mathbb{R}\).

D.  \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\dfrac{\pi }{4} + k\dfrac{\pi }{2}\left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\).

Câu 18:  Cho hai hàm số \(f\left( x \right) = \dfrac{1}{{x – 3}} + 3{\sin ^2}x\) và \(g\left( x \right) = \sin \sqrt {1 – x} \). Kết luận nào sau đây đúng về tính chẵn lẻ của hai hàm số này?

A. Hai hàm số \(f\left( x \right);g\left( x \right)\) là hai hàm số lẻ.

B. Hàm số \(f\left( x \right)\) là hàm số chẵn; hàm số \(f\left( x \right)\) là hàm số lẻ.

C. Hàm số \(f\left( x \right)\) là hàm số lẻ; hàm số \(g\left( x \right)\) là hàm số không chẵn không lẻ.

D. Cả hai hàm số \(f\left( x \right);g\left( x \right)\) đều là hàm số không chẵn không lẻ.

Câu 19:  Phương trình \(1 + \sin \,x\, – \,cos\,x – \sin 2x = 0\) có bao nhiêu nghiệm trên \(\left[ {0;\,\dfrac{\pi }{2}} \right)\)?

A. 1 .                                       B. 2 .

C. 3 .                                       D. 4.

 

Câu 20:  Giải phương trình  \({\cos ^3}x – {\sin ^3}x = \cos 2x\)

A. \(x = k2\pi ,x = \dfrac{\pi }{2} + k2\pi ,x = \dfrac{\pi }{4} + k2\pi \).

B. \(x = k2\pi ,x = \dfrac{\pi }{2} + k2\pi ,x = \dfrac{\pi }{4} + k\pi \).

C. \(x = k\pi ,x = \dfrac{\pi }{2} + k\pi ,x = \dfrac{\pi }{4} + k\pi \).

D. \(x = k2\pi ,x = \dfrac{\pi }{2} + k\pi ,x = \dfrac{\pi }{4} + k\pi \).

II. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 21:  Giải các phương trình sau

a) \(\sqrt 3 \sin 3x + \cos 3x =  – 1\)

b) \(\cos x\cos 5x = \dfrac{1}{2}\cos 6x\)

Câu 22:  Giải phương trình sau:

\(2\sin x(1 + \cos 2x) + \sin 2x = 1 + 2\cos x\)

Lời giải chi tiết

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

B

D

D

A

D

B

C

A

B

C

Câu

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

Đáp án

C

B

D

A

A

B

D

D

B

B

Câu 1:

Điều kiện xác định:

\(1 – \cos 3x \ne 0 \Leftrightarrow \cos 3x \ne 1 \Leftrightarrow 3x \ne k2\pi  \Leftrightarrow x \ne k\dfrac{{2\pi }}{3}\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Chọn đáp án B.

Câu 2:

Ta có:\(y = 2\sqrt 3 \sin 2x – 2\cos 2x = 2\sin \left( {2x – \dfrac{\pi }{6}} \right) \Rightarrow y \in \left[ { – 2;2} \right]\)

Chọn đáp án B.

Câu 3:

Ta có: \(2\sin \left( {2x + \dfrac{\pi }{4}} \right) = 1 \Leftrightarrow \sin \left( {2x + \dfrac{\pi }{4}} \right) = \dfrac{1}{2}\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x + \dfrac{\pi }{4} = \dfrac{\pi }{6} + k2\pi \\2x + \dfrac{\pi }{4} = \pi  – \dfrac{\pi }{6} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  – \dfrac{\pi }{{24}} + k\pi \\x = \dfrac{{7\pi }}{{24}} + k\pi \end{array} \right.\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Chọn đáp án D.

Câu 4:

Ta có: \(y = \cos 2x – {\sin ^2}x = \cos \left( { – 2x} \right) – {\sin ^2}\left( { – x} \right)\)

Hàm số đã cho là hàm số chẵn

Chọn đáp án A.

Câu 5:

Ta có: \(\cot \left( {2x + \dfrac{\pi }{3}} \right) =  – 1 \Leftrightarrow \cot \left( {2x + \dfrac{\pi }{3}} \right) = \cot \left( { – \dfrac{\pi }{4}} \right)\)

\( \Leftrightarrow 2x + \dfrac{\pi }{3} =  – \dfrac{\pi }{4} + k\pi  \Leftrightarrow x =  – \dfrac{{7\pi }}{{24}} + k\dfrac{\pi }{2}\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Chọn đáp án D.

Câu 6:

Ta có: \(2{\cos ^2}2x + \left( {\sqrt 3  – 2} \right)\cos 2x – \sqrt 3  = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {\cos 2x – 1} \right)\left( {2\cos x + \sqrt 3 } \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos 2x = 1\\\cos 2x =  – \dfrac{{\sqrt 3 }}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = k\pi \\x =  \pm \dfrac{{5\pi }}{{12}} + k\pi \end{array} \right.\;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Chọn đáp án B.

Câu 7:

Ta có: \(\sqrt 2 \sin x – \sqrt 2 \cos x = \sqrt 3  \Leftrightarrow 2\sin \left( {x – \dfrac{\pi }{4}} \right) = \sqrt 3 \)

\( \Leftrightarrow \sin \left( {x – \dfrac{\pi }{4}} \right) = \dfrac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow \sin \left( {x – \dfrac{\pi }{4}} \right) = \sin \dfrac{\pi }{3}\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x – \dfrac{\pi }{4} = \dfrac{\pi }{3} + k2\pi \\x – \dfrac{\pi }{4} =  – \dfrac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \dfrac{{7\pi }}{{12}} + k2\pi \\x =  – \dfrac{\pi }{{12}} + k2\pi  = \dfrac{{11\pi }}{{12}} + k2\pi \end{array} \right.\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Chọn đáp án C.

Câu 8:

Ta có: \(\cos 5x + \cos x = \sin 2x – \sin 4x\)

\( \Leftrightarrow 2\cos 3x.\cos 2x =  – 2\cos 3x\sin x\)

\( \Leftrightarrow 2\cos 3x\left( {\cos 2x + \sin x} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow 2\cos 3x\left( { – 2{{\sin }^2}x + \sin x + 1} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow 2\cos 3x\left( {1 – \sin x} \right)\left( {2\sin x + 1} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos 3x = 0\\\sin x = 1\\\sin x =  – \dfrac{1}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3x = \dfrac{\pi }{2} + k\pi \\x = \dfrac{\pi }{2} + k2\pi \\x =  – \dfrac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \dfrac{{7\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \dfrac{\pi }{6} + k\dfrac{\pi }{3}\\x = \dfrac{\pi }{2} + k2\pi \\x =  – \dfrac{\pi }{6} + k2\pi \\x = \dfrac{{7\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\quad \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Các nghiệm thuộc đoạn \(\left[ { – \pi ;\pi } \right]\)là \(\left\{ { – \dfrac{{5\pi }}{6}; – \dfrac{\pi }{2}; – \dfrac{\pi }{6};\dfrac{\pi }{6};\dfrac{\pi }{2};\dfrac{{5\pi }}{6}} \right\}\)

Tổng các nghiệm bằng: 0

Chọn đáp án A.

Câu 9:

Ta có:\(y = \dfrac{{\sin x + 2\cos x + 1}}{{\cos x – 3\sin x + 4}} \Leftrightarrow y\left( {\cos x – 3\sin x + 4} \right) = \sin x + 2\cos x + 1\)

\( \Leftrightarrow \left( {y – 2} \right)\cos x – \left( {3y + 1} \right)\sin x = 1 – 4y\)

Điều kiện có nghiệm: \({\left( {y – 2} \right)^2} + {\left( {3y + 1} \right)^2} \ge {\left( {1 – 4y} \right)^2}\)

\( \Leftrightarrow {y^2} – 4y + 4 + 9{y^2} + 6y + 1 \ge 1 – 8y + 16{y^2}\)

\( \Leftrightarrow 6{y^2} – 10y – 4 \le 0 \Leftrightarrow  – \dfrac{1}{3} \le y \le 2\)

Giá trị nhỏ nhất của hàm số là \(\dfrac{{ – 1}}{3}\)

Chọn đáp án B.

Câu 10:

Ta có: \(3{\sin ^2}x – 7\sin x\cos x – 10{\cos ^2}x = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {3\sin x – 10\cos x} \right)\left( {\sin x + \cos x} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}3\sin x = 10\cos x\\\sin x =  – \cos x\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\tan x = \dfrac{{10}}{3}\\\tan x =  – 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  – \dfrac{\pi }{4} + k\pi \\x = \arctan \left( {\dfrac{{10}}{3}} \right) + k\pi \end{array} \right.\;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Chọn đáp án C.

Câu 11:

Ta có: \(2\sin x = \sqrt 2  \Leftrightarrow \sin x = \dfrac{{\sqrt 2 }}{2}\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \dfrac{\pi }{4} + k2\pi \\x = \dfrac{{3\pi }}{4} + k2\pi \end{array} \right.\;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

+ Với \(x = \dfrac{\pi }{4} + k2\pi  \Rightarrow \pi  < \dfrac{\pi }{4} + k2\pi  < 6\pi  \Rightarrow \dfrac{3}{8} < k < \dfrac{{23}}{8} \Leftrightarrow k \in \left\{ {1;2} \right\}\)

\( \to \) Có 2 nghiệm tương ứng.

+ Với \(x = \dfrac{{3\pi }}{4} + k2\pi  \Rightarrow \pi  < \dfrac{{3\pi }}{4} + k2\pi  < 6\pi  \Rightarrow \dfrac{1}{8} < k < \dfrac{{21}}{8} \Rightarrow k \in \left\{ {1;2} \right\}\)

\( \to \) Có 2 nghiệm tương ứng.

Chọn đáp án C.

Câu 12:

Ta có: \(\left( {m + 1} \right)\sin x – 2m\cos x + 2m – 1 = 0 \Leftrightarrow \left( {m + 1} \right)\sin x – 2m\cos x = 1 – 2m\)

Điều kiện vô nghiệm: \({\left( {m + 1} \right)^2} + 4{m^2} < {\left( {1 – 2m} \right)^2}\)

\( \Leftrightarrow {m^2} + 2m + 1 + 4{m^2} < 1 – 4m + 4{m^2}\)

\( \Leftrightarrow {m^2} + 6m < 0 \Leftrightarrow m \in \left( { – 6;0} \right)\)

Có 5 giá trị của m: -5;-4;-3;-2;-1

Tổng các giá trị là : -15

Chọn đáp án: B

Câu 13:

+ Với \(m =  – \dfrac{1}{2}\) ta có: \(0\cos x = \dfrac{3}{2}\)\( \to \) Phương trình vô nghiệm

+ Với \(m \ne  – \dfrac{1}{2}\) ta có: \(\left( {2m + 1} \right)\cos x + m – 1 = 0 \Rightarrow \cos x = \dfrac{{1 – m}}{{2m + 1}}\)

Phương trình vô nghiệm khi: \(\left[ \begin{array}{l}\dfrac{{1 – m}}{{2m + 1}} > 1\\\dfrac{{1 – m}}{{2m + 1}} <  – 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\dfrac{{3m}}{{2m + 1}} < 0\\\dfrac{{2 + m}}{{2m + 1}} < 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} – \dfrac{1}{2} < m < 0\\ – 2 < m <  – \dfrac{1}{2}\end{array} \right. \Rightarrow m =  – 1\left( {m \in \mathbb{Z}} \right)\)

Chọn đáp án D.

Câu 14:

Ta có: \(\cos 2x – \cos x – m = 0 \Leftrightarrow 2{\cos ^2}x – \cos x – m – 1 = 0\)

Đặt \(t = \cos x,\;t \in \left[ { – 1;1} \right]\)

Khi đó phương trình trở thành: \(2{t^2} – t – m – 1 = 0\)

\({\Delta _t} = {\left( { – 1} \right)^2} + 4.2.\left( {m + 1} \right) = 8m + 9 \ge 0 \Leftrightarrow m \ge  – \dfrac{9}{8}.\)

Phương trình có nghiệm \(t \in \left[ { – 1;1} \right] \Rightarrow  – 1 \le \dfrac{{ – m – 1}}{2} \Leftrightarrow 1 \ge \dfrac{{m + 1}}{2} \Leftrightarrow m \le 1\)

Chọn đáp án B.

Câu 15 :

Ta có: \(\sqrt 3 {\cot ^2}x – 4\cot x + \sqrt 3  = 0 \Leftrightarrow \left( {\cot x – \sqrt 3 } \right)\left( {3\cot x – \sqrt 3 } \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cot x = \sqrt 3 \\\cot x = \dfrac{{\sqrt 3 }}{3}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \dfrac{\pi }{3} + k\pi \\x = \dfrac{\pi }{6} + k\pi \end{array} \right.\;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Chọn đáp án A.

Câu 16:

Ta có: \(\cos 3x – 4\cos 2x + 3\cos x – 4 = 0\)

\( \Leftrightarrow 4{\cos ^3}x – 3\cos x – 4\left( {2{{\cos }^2}x – 1} \right) + 3\cos x – 4 = 0\)

\( \Leftrightarrow 4{\cos ^3}x – 8{\cos ^2}x = 0 \Leftrightarrow 4{\cos ^2}x\left( {{{\cos }^2}x – 2} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos x = 0\\\cos x = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow x = \dfrac{\pi }{2} + k\pi \;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Với \(x = \dfrac{\pi }{2} + k\pi  \in \left[ {0;14} \right] \Rightarrow k \in \left[ { – \dfrac{1}{2};3,956} \right] \Rightarrow k \in \left\{ {0;1;2;3} \right\}\)

Chọn đáp án B.

Câu 17:

Tập xác định của hàm số \(y = 2016{\tan ^{2017}}2x\) là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\dfrac{\pi }{4} + k\dfrac{\pi }{2}\left| {k \in \mathbb{Z}} \right.} \right\}\)

Chọn đáp án D.

Câu 18:

Ta có: \(f\left( x \right) = \dfrac{1}{{x – 3}} + 3{\sin ^2}x \Rightarrow f\left( { – x} \right) =  – \dfrac{1}{{x + 3}} + 3{\sin ^2}x\)

\(g\left( x \right) = \sin \sqrt {1 – x}  \Rightarrow g\left( { – x} \right) = \sqrt {1 + x} \)

Cả hai hàm số \(f\left( x \right);g\left( x \right)\) đều là hàm số không chẵn không lẻ

Chọn đáp án D.

Câu 19:

Ta có: \(1 + \sin x – \cos x – \sin 2x = 0\)

\( \Leftrightarrow {\sin ^2}x + {\cos ^2}x – 2\sin x\cos x + \sin x – \cos x = 0\)

\( \Leftrightarrow {\left( {\sin x – \cos x} \right)^2} + \sin x – \cos x = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {\sin x – \cos x} \right)\left( {\sin x – \cos x + 1} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sin x = \cos x\\\sin x – \cos x =  – 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\tan x = 1\\\sin \left( {x – \dfrac{\pi }{4}} \right) =  – \dfrac{1}{{\sqrt 2 }}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \dfrac{\pi }{4} + k\pi \\x = k2\pi \\x = \dfrac{{3\pi }}{2} + k2\pi \end{array} \right.\;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Phương trình có các nghiệm trên \(\left[ {0;\dfrac{\pi }{2}} \right)\) là \(\left\{ {\dfrac{\pi }{4};0} \right\}\)

Chọn đáp án B.

Câu 20:

Ta có: \({\cos ^3}x – {\sin ^3}x = \cos 2x\)

\( \Leftrightarrow \left( {\cos x – \sin x} \right)\left( {1 + \sin x\cos x} \right) = \left( {\cos x – \sin x} \right)\left( {\cos x + \sin x} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left( {\cos x – \sin x} \right)\left( {1 + \sin x\cos x – \sin x – \cos x} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left( {\cos x – \sin x} \right)\left( {\sin x – 1} \right)\left( {\cos x – 1} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\tan x = 1\\\sin x = 1\\\cos x = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \dfrac{\pi }{4} + k\pi \\x = \dfrac{\pi }{2} + k2\pi \\x = k2\pi \end{array} \right.\;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Chọn đáp án B.

II. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 21:

\(\begin{array}{l}a) & \sqrt 3 \sin 3x + \cos 3x =  – 1 \Leftrightarrow \dfrac{{\sqrt 3 }}{2}\sin 3x + \dfrac{1}{2}\cos 3x =  – \dfrac{1}{2} \Leftrightarrow \cos \dfrac{\pi }{6}\sin 3x + \sin \dfrac{\pi }{6}\cos 3x =  – \dfrac{1}{2}\\ &  \Leftrightarrow \sin (3x + \dfrac{\pi }{6}) = \sin ( – \dfrac{\pi }{6}) \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{3x + \dfrac{\pi }{6} =  – \dfrac{\pi }{6} + k2\pi }\\{3x + \dfrac{\pi }{6} = \pi  + \dfrac{\pi }{6} + k2\pi }\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x =  – \dfrac{\pi }{9} + k\dfrac{{2\pi }}{3}}\\{x = \dfrac{\pi }{3} + k\dfrac{{2\pi }}{3}}\end{array}\,\,(k \in \mathbb{Z})} \right.} \right.\end{array}\)

Vậy phương trình có nghiệm là: \(x =  – \dfrac{\pi }{9} + k\dfrac{{2\pi }}{3};x = \dfrac{\pi }{3} + k\dfrac{{2\pi }}{3}\)

\(\begin{array}{l}b) & \cos x\cos 5x = \dfrac{1}{2}\cos 6x \Leftrightarrow \dfrac{1}{2}(\cos 6x + \cos 4x) = \dfrac{1}{2}\cos 6x \Leftrightarrow \cos 4x = 0\\ &  \Leftrightarrow 4x = \dfrac{\pi }{2} + k\pi  \Leftrightarrow x = \dfrac{\pi }{8} + k\dfrac{\pi }{4}\,\,(k \in \mathbb{Z})\end{array}\)

Vậy phương trình có nghiệm là: \(x = \dfrac{\pi }{8} + k\dfrac{\pi }{4}\,\,(k \in \mathbb{Z})\)

Câu 22:

\(2\sin x(1 + \cos 2x) + \sin 2x = 1 + 2\cos x\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow 2\sin x.2{\cos ^2}x + 2\sin x\cos x = 1 + 2\cos x\\ \Leftrightarrow \left( {2\cos x + 1} \right)\left( {2\sin x\cos x – 1} \right) = 0\end{array}\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos x =  – \dfrac{1}{2}\\\sin 2x = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{\cos x = \cos \dfrac{{2\pi }}{3}}\\{2x = \dfrac{\pi }{2} + k2\pi }\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x =  \pm \dfrac{{2\pi }}{3} + k2\pi }\\{x = \dfrac{\pi }{4} + k\pi }\end{array}} \right.\)

Vậy phương trình có nghiệm là: \(x =  \pm \dfrac{{2\pi }}{3} + k2\pi ;\,x = \dfrac{\pi }{4} + k\pi \)

Thuộc chủ đề:Đề KT 1 tiết môn toán, Toán lớp 11 Tag với:De kiem tra 1 tiet dai so 11 chuong 1

Bài liên quan:

  • 1. Đề Kiểm Tra 1 tiết chương 1 Đại số 11 – Đề 2
  • 2. Đề Kiểm Tra 1 tiết chương 1 Đại số 11 – Đề 1
  • 3. Đề Kiểm Tra 1 tiết môn toán – chương 1 – Đại số 11

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Luyện tập đơn điệu – cực trị hàm số – Toán 12 30/09/2026
  • Từ một tấm tôn hình chữ nhật có kích thước $50\text{ cm} \times 80\text{ cm}$, người ta cắt bốn góc bốn hình vuông bằng nhau có cạnh $x\text{ (cm)}$ rồi gấp lại thành một chiếc hộp không nắp. Tìm $x$ (tính theo $\text{cm}$) để thể tích khối hộp thu được là lớn nhất 26/09/2026
  • Một công ty muốn sản xuất các lon nước ngọt hình trụ có nắp với thể tích $54\pi\text{ cm}^3$. Bán kính đáy của lon nước ngọt bằng bao nhiêu xentimét để diện tích toàn phần của lon đạt giá trị nhỏ nhất? 25/09/2026
  • Một người nông dân muốn rào một khu đất hình chữ nhật có diện tích $600\text{ m}^2$ và ngăn đôi thành hai phần bằng nhau bởi một hàng rào song song với một cạnh. Chiều dài tối thiểu của toàn bộ hàng rào cần dùng bằng bao nhiêu mét? 25/09/2026
  • Một người nông dân dùng cuộn lưới dài $120\text{ m}$ để rào một mảnh đất hình chữ nhật sát một bờ sông thẳng (phía bờ sông không rào) và chia thành hai mảnh bằng một vách ngăn vuông góc với bờ sông. Diện tích lớn nhất rào được bằng bao nhiêu mét vuông? 25/09/2026

Mục lục

  • 1. Học toán lớp 11

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.