• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Bài 1. Hàm số – Chương 2 – Đại số 10

Ngày 28/10/2019 - Thuộc chủ đề:Toán lớp 10

1. Kiến thức cần nhớ

a. Định nghĩa

Cho \(D \subset \mathbb{R},D \ne \emptyset \).  Hàm số  \(f\) xác định trên $D$ là một qui tắc đặt tương ứng mỗi số \(x \in D\) với một và chỉ một số \(y \in \mathbb{R}\).

\(x\) được gọi là  biến số  (đối số), \(y\) được gọi là  giá trị  của hàm số $f$ tại $x$.

Kí hiệu: $y = f\left( x \right)$.

\(D\) được gọi là  tập xác định  của hàm số \(f\).

Tập xác định của hàm số  $y = f\left( x \right)$ là tập hợp tất cả các số thực $x$  sao cho biểu thức \(f\left( x \right)\) có nghĩa.

b. Đồ thị của hàm số

Đồ thị  của hàm số $y = f\left( x \right)$ xác định trên tập $D$ là tập hợp tất cả các điểm \(M\left( {x;f(x)} \right)\) trên mặt phẳng toạ độ với mọi $x \in D$.

Ta thường gặp đồ thị của hàm số $y = f\left( x \right)$ là một đường. Khi đó ta nói $y = f\left( x \right)$ là  phương trình  của đường đó.

c. Sự biến thiên của hàm số

Cho hàm số \(f\)  xác định trên \(K\).

– Hàm số $y = f\left( x \right)$  đồng biến (tăng)  trên \(K\) nếu \(\forall {x_1},{x_2} \in K:{x_1} < {x_2} \Rightarrow f({x_1}) < f({x_2})\)

– Hàm số $y = f\left( x \right)$  nghịch biến (giảm)  trên \(K\) nếu \(\forall {x_1},{x_2} \in K:{x_1} < {x_2} \Rightarrow f({x_1}) > f({x_2})\)

d. Tính chẵn lẻ của hàm số

Cho hàm số $y = f\left( x \right)$ có tập xác định $D$.

– Hàm số \(f\) được gọi là  hàm số chẵn  nếu với \(\forall x \in D\) thì \( – x \in D\) và $f\left( {-x} \right) = f\left( x \right)$

– Hàm số \(f\) được gọi là  hàm số lẻ  nếu với \(\forall x \in D\) thì \( – x \in D\) và  $f\left( {-x} \right) =  – f\left( x \right)$

+ Đồ thị của hàm số chẵn nhận trục tung làm trục đối xứng.

+ Đồ thị của hàm số lẻ nhận gốc toạ độ làm tâm đối xứng.

e. Tịnh tiến đồ thị song song với trục tọa độ

Định lý:  Cho \(\left( G \right)\) là đồ thị của $y = f\left( x \right)$ và \(p > 0,\,\,q > 0\); ta có

Tịnh tiến \(\left( G \right)\) lên trên $q$ đơn vị thì được đồ thị $y = f\left( x \right) + q$

Tịnh tiến \(\left( G \right)\) xuống dưới $q$ đơn vị thì được đồ thị $y = f\left( x \right)-q$

Tịnh tiến \(\left( G \right)\) sang trái $p$ đơn vị thì được đồ thị $y = f\left( {x + p} \right)$

Tịnh tiến \(\left( G \right)\) sang phải $p$ đơn vị thì được đồ thị $y = f\left( {x-p} \right)$

2. Một số dạng toán thường gặp

Dạng 1: Tìm tập xác định của hàm số

Phương pháp giải:

Tập xác định của hàm số \(y = f(x)\) là tập các giá trị của \(x\) sao cho biểu thức \(f(x)\) có nghĩa

Nếu \(P(x)\) là một đa thức thì:
+ \(\dfrac{1}{{P(x)}}\) có nghĩa\( \Leftrightarrow P(x) \ne 0\)

+ \(\sqrt {P(x)} \) có nghĩa\( \Leftrightarrow P(x) \ge 0\)

+ \(\dfrac{1}{{\sqrt {P(x)} }}\) có nghĩa\( \Leftrightarrow P(x) > 0\)

Dạng toán 2: Xét tính chẵn, lẻ của hàm số

Phương pháp giải:

Hàm số \(y = f(x)\) xác định trên \(D\):

\( \bullet {\rm{  }}\)Hàm số chẵn \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\forall x \in D \Rightarrow  – x \in D\\f( – x) = f(x)\end{array} \right.\)

\( \bullet {\rm{  }}\)Hàm số lẻ \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\forall x \in D \Rightarrow  – x \in D\\f( – x) =  – f(x)\end{array} \right.\)

+) Một hàm số có thể không chẵn cũng không lẻ

+) Đồ thị hàm số chẵn nhận trục $Oy$ làm trục đối xứng

+) Đồ thị hàm số lẻ nhận gốc tọa độ \(O\) làm tâm đối xứng

*  Quy trình xét hàm số chẵn, lẻ

Bước 1: Tìm tập xác định của hàm số.

Bước 2: Kiểm tra

– Nếu \(\forall x \in D \Rightarrow  – x \in D\) chuyển qua bước ba.

– Nếu \(\exists {x_0} \in D \Rightarrow  – {x_0} \notin D\) kết luận hàm không chẵn cũng không lẻ.

Bước 3: Xác định $f\left( { – x} \right)$ và so sánh với$f\left( x \right)$.

– Nếu bằng nhau thì kết luận hàm số là chẵn

– Nếu đối nhau thì kết luận hàm số là lẻ

– Nếu tồn tại một giá trị \(\exists {x_0} \in D\) mà \(f\left( { – {x_0}} \right) \ne f\left( {{x_0}} \right),\,\,f\left( { – {x_0}} \right) \ne  – f\left( {{x_0}} \right)\) kết luận hàm số không chẵn cũng không lẻ.

Dạng toán 3: Xét tính đồng biến, nghịch biến (đơn điệu) của hàm số trên một khoảng

Phương pháp giải.

Cách 1:  Cho hàm số \(y = f(x)\) xác định trên $K$. Lấy \({x_1},{x_2} \in K;{\rm{ }}{x_1} < {x_2}\), đặt \(T = f({x_2}) – f({x_1})\)

+) Hàm số đồng biến trên \(K \Leftrightarrow T > 0\).

+) Hàm số nghịch biến trên \(K \Leftrightarrow T < 0\).

Cách 2:  Cho hàm số \(y = f(x)\) xác định trên $K$. Lấy \({x_1},{x_2} \in K;{\rm{ }}{x_1} \ne {x_2}\), đặt \(T = \dfrac{{f({x_2}) – f({x_1})}}{{{x_2} – {x_1}}}\)

+) Hàm số đồng biến trên \(K \Leftrightarrow T > 0\).

+) Hàm số nghịch biến trên \(K \Leftrightarrow T < 0\).

Dạng toán 4: Đồ thị của hàm số và tịnh tiến đồ thị hàm số

Phương pháp giải.

Sử dụng định nghĩa điểm thuộc đồ thị hàm số và định lý về tịnh tiến đồ thị một hàm số.

Bài tập minh họa

Bài 1:

Tìm tập xác định của hàm số:

a) \(y=\frac{{x + \sqrt {4 – {x^2}} }}{{{x^2} – 5x + 6}}\)

b)  \(y=\frac{{{x^3} + 6x}}{{({x^2} – 4)\sqrt {x – 5} }}\)

Hướng dẫn:

a)  

\(y=\frac{{x + \sqrt {4 – {x^2}} }}{{{x^2} – 5x + 6}}\)

Hàm số được xác định khi:

\( \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {4 – {x^2} \ge 0}\\ {{x^2} – 5x + 6 \ne 0} \end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} { – 2 \le x \le 2}\\ {\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {x \ne 2}\\ {x \ne 3} \end{array}} \right.} \end{array}} \right.\)

Vậy tập xác định của hàm số là D=[-2;2)

b)

\(y=\frac{{{x^3} + 6x}}{{({x^2} – 4)\sqrt {x – 5} }}\) 

Hàm số được xác định khi:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {{x^2} – 4 \ne 0}\\ {x – 5 \ge 0} \end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}} {x \ne \pm 2}\\ {x \ge 5} \end{array}} \right.\)

Vậy tập xác định của hàm số là \(D = {\rm{[}}5; + \infty )\)

Bài 2:

Xét tính chẵn lẻ của hàm số sau:

a) \(f(x)={x^3} + 2{x^2} + 1\)

b)  \(f(x)={x^4} – 2{x^2} + 1996\)

c)  \(f(x)={x^3} – 6x\) 

Hướng dẫn:

a) TXĐ: \(D = \mathbb{R}\)

\(\forall x \in D \Rightarrow  – x \in D\)

Ta có  \(f( – x) = {( – x)^3} + 2{( – x)^2} + 1 = – {x^3} + 2{x^2} + 1 \ne f(x) \ne f( – x)\) 

Vậy hàm số không chẵn không lẻ.

b) TXĐ: \(D = \mathbb{R}\)

\(\forall x \in D \Rightarrow  – x \in D\)

Ta có  \(f( – x) = {( – x)^4} – 2{( – x)^2} + 1996 = {x^4} – 2{x^2} + 1996 = f(x)\)

Vậy hàm số đã cho là hàm chẵn.

c) TXĐ: \(D = \mathbb{R}\)

\(\forall x \in D \Rightarrow  – x \in D\)

Ta có \(f( – x) = {( – x)^3} – 6( – x) = – {x^3} + 6x = – f(x)\)

vậy hàm số đã cho là hàm lẻ.

Tag với:Học chương 2 đại số 10

Bài liên quan:

  • 1. Ôn tập chương 2 – Đại số 10
  • 2. Bài 3. Hàm số bậc hai – Chương 2 – Đại số 10
  • 3. Bài 2. Hàm số y = ax + b – Chương 2 – Đại số 10

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Tổng chi phí sản xuất $x$ thiết bị điện tử (đơn vị: chiếc, $x > 0$) của một nhà máy được mô hình hóa bởi hàm số $C(x) = 2x^2 + 45x + 5000$ (nghìn đồng). Chi phí sản xuất trung bình cho mỗi thiết bị là $\bar{C}(x) = \frac{C(x)}{x}$ (nghìn đồng/chiếc). Khi số lượng thiết bị sản xuất rất lớn, đồ thị hàm số $\bar{C}(x)$ có đường tiệm cận xiên dạng $y = ax + b$. Giá trị của biểu thức $a + b$ bằng bao nhiêu? 02/10/2026
  • Nồng độ của một loại thuốc trong máu của bệnh nhân sau $t$ giờ truyền tĩnh mạch liên tục được xác định bởi công thức $C(t) = \frac{15t + 8}{3t + 2}\text{ (mg/L)}$. Khi thời gian truyền thuốc kéo dài vô hạn ($t \to +\infty$), nồng độ thuốc trong máu tiến dần tới mức bão hòa là bao nhiêu $\text{mg/L}$? 02/10/2026
  • Trong một khu bảo tồn sinh thái, số lượng cá thể của một loài động vật quý hiếm (tính theo đơn vị trăm con) sau $t$ năm ($t \ge 0$) được mô hình hóa bởi hàm số $N(t) = \frac{60t + 40}{t + 2}$. Khi thời gian $t$ tăng lên vô hạn ($t \to +\infty$), số lượng cá thể loài động vật này tiến dần tới một ngưỡng cân bằng sinh thái. Ngưỡng cân bằng sinh thái này bằng bao nhiêu trăm con? 02/10/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{2x – 1 – \sqrt{x^2 + 3}}{x^2 – 4x + 3}$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề về tiệm cận của đồ thị hàm số 02/10/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{2x – 1}{\sqrt{x^2 – 4}}$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề về tiệm cận của đồ thị hàm số 02/10/2026

Mục lục

  • 1. CHUYÊN ĐỀ TOÁN 10 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO ĐẦY ĐỦ FILE WORD 2023
  • 2. GIÁO ÁN (KHBD) TOÁN 10 – SGK Chân trời – 2022
  • 3. GIÁO ÁN (KHBD) TOÁN 10 – SGK Kết nối – 2022
  • 4. GIÁO ÁN (KHBD) TOÁN 10 – SGK Cánh diều – 2022
  • 5. Học toán lớp 10
  • 6. Chuyên đề Toán 10 (CTST) – HK1

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Học toán - thi toán.