• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Môn Toán
  • Học toán
  • Toán 12
  • Sách toán
  • Đề thi
  • Ôn thi THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Toán lớp 6 / Đề thi HK2 Toán lớp 6 – số 6

Đề thi HK2 Toán lớp 6 – số 6

Ngày 09/05/2019 Thuộc chủ đề:Toán lớp 6 Tag với:De thi hk2 toan 6

Lưu bản nháp tự động

I: Phần trắc nghiệm (1 điểm) Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:

Câu 1:   Phân số lớn nhất trong các phân số \(\dfrac{4}{{ – 9}};\dfrac{{ – 2}}{9};\dfrac{{ – 7}}{9};\dfrac{5}{{ – 9}}\) là:

A. \(\dfrac{4}{{ – 9}}\)       B. \(\dfrac{{ – 2}}{9}\)      C. \(\dfrac{{ – 7}}{9}\)       D. \(\dfrac{5}{{ – 9}}\)

Câu 2:  \(\dfrac{5}{7}\)  của 21 bằng:

A. 9        B. 49      C. – 49          D. 21

Câu 3:   Nếu Om là tia phân giác \(\widehat {xOy}\) và \(\widehat {xOm} = {60^ \circ }\) thì số đo \(\widehat {xOy}\)là:

A. \({90^ \circ }\)      B. \({60^ \circ }\)      C. \({30^ \circ }\)      D. \({120^ \circ }\)

Câu 4:   Tia Oa là tia phân giác của \(\widehat {mOn}\) khi:

A. \(\widehat {mOa} + \widehat {nOa} = \widehat {mOn}\)

B. \(\widehat {mOa} = \widehat {nOa}\)

C. \(\widehat {mOa} = \widehat {nOa} = \dfrac{{\widehat {mOn}}}{2}\)

D. \(\widehat {mOa} + \widehat {nOa} = 2.\widehat {mOn}\)

II: Phần tự luận (9 điểm)

Bài 1:   (2 điểm) Thực hiện tính (tính nhanh nếu có thể):

a) \( – 1,6:\left( {1 + \dfrac{3}{5}} \right)\)

b) \( – 90 – \left[ {24 + {{\left( {4 – 12} \right)}^2}} \right]:{\left( { – 2} \right)^3}\)

c) \(1,25.\dfrac{8}{{21}} – 1\dfrac{1}{4}.\dfrac{3}{{21}} + \dfrac{5}{4}.\dfrac{{16}}{{21}}\)

d) \(\dfrac{{{{\left( { – 4} \right)}^3}.\left| { – 3} \right|}}{7}.\left( {\dfrac{{ – 8}}{{13}}:\dfrac{3}{7} + \dfrac{{ – 5}}{{13}}:\dfrac{3}{7}} \right)\)

Bài 2:  (2,5 điểm)   Tìm x biết

a) \(\dfrac{{ – 3}}{5}x = \dfrac{2}{3}\)

b) \(\left( {3,5 – 3x} \right).1\dfrac{2}{5} = \dfrac{7}{{10}}\)

c) \(\left| {x + \dfrac{1}{3}} \right| – 1 = \dfrac{{{{\left( { – 3} \right)}^2}}}{6}\)

d) \(x + \dfrac{1}{5}x – \dfrac{1}{3}x = \dfrac{{ – 26}}{5}\)

Bài 3:  (2 điểm) Sơ kết học kì I, ba lớp 6A, 6B, 6C có tổng số 48 học sinh giỏi. Số học sinh giỏi lớp 6B bằng \(\dfrac{1}{2}\) tổng số, số học sinh giỏi lớp 6A bằng \(\dfrac{3}{8}\) số học sinh còn lại. Tính số học sinh giỏi mỗi lớp.

Bài 4:   (2 điểm)   Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox, vẽ tia Oy và Ot sao cho \(\widehat {xOy} = {20^ \circ }\) và \(\widehat {xOt} = {60^ \circ }\)

a. Tính \(\widehat {yOt}\)

b. Tia Oy có phải là tia phân giác của \(\widehat {xOt}\) không?

c. Gọi Om là tia đối tia Ox. Tính \(\widehat {mOt}.\)

d. Gọi tia Oa là phân giác của \(\widehat {mOt}\). Tính \(\widehat {aOy}.\)

Bài 5:   (0,5 điểm)   Cho \(S = \dfrac{5}{{{2^2}}} + \dfrac{5}{{{3^2}}} + \dfrac{5}{{{4^2}}} + … + \dfrac{5}{{{{100}^2}}}.\) Chứng tỏ rằng \(2 < S < 5\).

Lời giải chi tiết

Phần trắc nghiệm

Câu 1: B      Câu 2: A      Câu 3: D         Câu 4: C

Phần tự luận

Bài 1:

Phương pháp:

Thực hiện đúng thứ tự: ngoặc tròn => ngoặc vuông => ngoặc nhọn (\(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\) )

Lũy thừa=> nhân chia => cộng trừ

Lời giải:

a) \( – 1,6:\left( {1 + \dfrac{3}{5}} \right) = \dfrac{{ – 16}}{{10}}:\left( {\dfrac{5}{5} + \dfrac{3}{5}} \right) = \dfrac{{ – 8}}{5}:\dfrac{8}{5} =  – 1\)

b)\( – 90 – \left[ {24 + {{\left( {4 – 12} \right)}^2}} \right]:{\left( { – 2} \right)^3} =  – 90 – \left( {24 + {8^2}} \right):\left( { – 8} \right)\)\( =  – 90 – \left( {24 + 64} \right):\left( { – 8} \right)\) \( =  – 90 – 88:\left( { – 8} \right) =  – 90 – \left( { – 11} \right) =  – 90 + 11 =  – 79\)

c) \(1,25.\dfrac{8}{{21}} – 1\dfrac{1}{4}.\dfrac{3}{{21}} + \dfrac{5}{4}.\dfrac{{16}}{{21}} = \dfrac{5}{4}.\dfrac{8}{{21}} – \dfrac{5}{4}.\dfrac{3}{{21}} + \dfrac{5}{4}.\dfrac{{16}}{{21}}\)

\( = \dfrac{5}{4}\left( {\dfrac{8}{{21}} – \dfrac{3}{{21}} + \dfrac{{16}}{{21}}} \right) = \dfrac{5}{4}\left( {\dfrac{{8 – 3 + 16}}{{21}}} \right)\) \( = \dfrac{5}{4}.\dfrac{{21}}{{21}} = \dfrac{5}{4}.1 = \dfrac{5}{4}\)

d) \(\dfrac{{{{\left( { – 4} \right)}^3}.\left| { – 3} \right|}}{7}.\left( {\dfrac{{ – 8}}{{13}}:\dfrac{3}{7} + \dfrac{{ – 5}}{{13}}:\dfrac{3}{7}} \right)\)\( = \dfrac{{\left( { – 64} \right).3}}{7}.\left( {\dfrac{{ – 8}}{{13}}.\dfrac{7}{3} + \dfrac{{ – 5}}{{13}}.\dfrac{7}{3}} \right) = \dfrac{{\left( { – 64} \right).3}}{7}.\left( {\dfrac{{ – 8}}{{13}} + \dfrac{{ – 5}}{{13}}} \right).\dfrac{7}{3}\)

\( = \dfrac{{\left( { – 64} \right).3}}{7}.\left( {\dfrac{{ – 13}}{{13}}} \right).\dfrac{7}{3} = \dfrac{{\left( { – 64} \right).3}}{7}.\dfrac{7}{3}.\left( { – 1} \right) = \dfrac{{\left( { – 64} \right).3.7.\left( { – 1} \right)}}{{7.3}} = 64\)

Bài 2:

 

Phương pháp:

Sử dụng các qui tắc chuyển vế đưa về dạng tìm \(x\) quen thuộc

Sử dụng \(\left| a \right| = \left\{ \begin{array}{l}a\,khi\,a \ge 0\\ – a\,\,khi\,a < 0\end{array} \right.\)

Lời giải:

a) \(\dfrac{{ – 3}}{5}x = \dfrac{2}{3}\)

\(x = \dfrac{2}{3}:\left( { – \dfrac{3}{5}} \right)\)

\(x = \dfrac{2}{3}.\left( {\dfrac{{ – 5}}{3}} \right)\)

\(x =  – \dfrac{{10}}{9}\)

b)

\(\begin{array}{l}\left( {3,5 – 3x} \right).1\dfrac{2}{5} = \dfrac{7}{{10}}\\\left( {3,5 – 3x} \right).\dfrac{7}{5} = \dfrac{7}{{10}}\\3,5 – 3x = \dfrac{7}{{10}}:\dfrac{7}{5}\\\dfrac{7}{2} – 3x = \dfrac{7}{{10}}.\dfrac{5}{7}\\\dfrac{7}{2} – 3x = \dfrac{1}{2}\\3x = \dfrac{7}{2} – \dfrac{1}{2}\\3x = 6\\x = 2\end{array}\)

c)

\(\begin{array}{l}\left| {x + \dfrac{1}{3}} \right| – 1 = \dfrac{{{{\left( { – 3} \right)}^2}}}{6}\\\left| {x + \dfrac{1}{3}} \right| – 1 = \dfrac{9}{6}\\\left| {x + \dfrac{1}{3}} \right| = \dfrac{3}{2} + 1\\\left| {x + \dfrac{1}{3}} \right| = \dfrac{5}{2}\end{array}\)

Trường hợp 1:

\(\begin{array}{l}x + \dfrac{1}{3} = \dfrac{5}{2}\\x = \dfrac{5}{3} – \dfrac{1}{2} = \dfrac{7}{6}\end{array}\)

Trường hợp 2:

\(\begin{array}{l}x + \dfrac{1}{3} =  – \dfrac{5}{2}\\x = \dfrac{{ – 5}}{2} – \dfrac{1}{3} = \dfrac{{ – 17}}{6}\end{array}\)

d) \(x + \dfrac{1}{5}x – \dfrac{1}{3}x = \dfrac{{ – 26}}{5}\)

\(\begin{array}{l}x\left( {1 + \dfrac{1}{5} – \dfrac{1}{3}} \right) = \dfrac{{ – 26}}{5}\\x.\dfrac{{13}}{{15}} = \dfrac{{ – 26}}{5}\\x =  – 6\end{array}\)

Bài 3:

Phương pháp:

Sử dụng ba bài toán cơ bản của phân số

Lời giải:

Số học sinh giỏi lớp \(6B\) là \(48.\dfrac{1}{2} = 24\) học sinh

Số học sinh giỏi hai lớp 6A và 6C là \(48 – 24 = 24\) học sinh

Số học sinh giỏi lớp 6A bằng \(\dfrac{3}{8}.24 = 9\) học sinh

Số học sinh giỏi lớp 6C là \(24 – 9 = 15\) học sinh

Bài 4:

Phương pháp:

Sử dụng công thức cộng góc và tính chất tia phân giác của một góc.

Lời giải:

Lưu bản nháp tự động

a) Vì \(\widehat {xOy} < \widehat {xOt}\,\left( {20^\circ  < 60^\circ } \right)\) nên tia \(Oy\) nằm giữa hai tia \(Ox\) và \(Ot\)

Suy ra \(\widehat {xOy} + \widehat {yOt} = \widehat {xOt}\)  hay \(20^\circ  + \widehat {yOt} = 60^\circ \) nên \(\widehat {yOt} = 60^\circ  – 20^\circ  = 40^\circ \)

b) Vì \(\widehat {xOy} < \widehat {yOt}\,\left( {20^\circ  < 40^\circ } \right)\) nên tia \(Oy\) không phải tia phân giác của \(\widehat {xOt}\)

c) Ta có \(\widehat {xOt} + \widehat {mOt} = 180^\circ \) (hai góc kề bù) nên \(\widehat {mOt} = 180^\circ  – \widehat {xOt} = 180^\circ  – 60^\circ  = 120^\circ \)

d) Ta có \(\widehat {aOt} = \dfrac{{\widehat {mOt}}}{2} = \dfrac{{120^\circ }}{2} = 60^\circ \) (do \(Oa\) là phân giác \(\widehat {mOt}\) )

Vì \(Oy\) nằm giữa \(Ot\) và \(Oz\); \(Oa\) nằm giữa tia \(Ot\) và \(Om\) mà \(\widehat {xOt}\) và \(\widehat {tOm}\) là hai góc kề bù nên tia \(Ot\) nằm giữa hai tia \(Oa\) và \(Oy\) .

Suy ra \(\widehat {tOy} + \widehat {aOt} = \widehat {aOy}\) hay \(\widehat {aOy} = 40^\circ  + 60^\circ  = 100^\circ .\)

Bài 5:

Phương pháp:

Chỉ ra S>2 và S<5 để suy ra điều cần chứng minh

Lời giải: 

 

Ta có:

\(\begin{array}{l}S = \dfrac{5}{{{2^2}}} + \dfrac{5}{{{3^2}}} + \dfrac{5}{{{4^2}}} + … + \dfrac{5}{{{{100}^2}}}.\\ = 5.\left( {\dfrac{1}{{2.2}} + \dfrac{1}{{3.3}} + \dfrac{1}{{4.4}} + … + \dfrac{1}{{100.100}}} \right)\\ > 5.\left( {\dfrac{1}{{2.3}} + \dfrac{1}{{3.4}} + \dfrac{1}{{4.5}} + … + \dfrac{1}{{100.101}}} \right)\\ > 5.\left( {\dfrac{1}{2} – \dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{3} – \dfrac{1}{4} + … + \dfrac{1}{{100}} – \dfrac{1}{{101}}} \right)\\ > 5.\left( {\dfrac{1}{2} – \dfrac{1}{{101}}} \right) > \dfrac{5}{2} > 2\\ \Rightarrow S > 2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\end{array}\)

\(\begin{array}{l}S = \dfrac{5}{{{2^2}}} + \dfrac{5}{{{3^2}}} + \dfrac{5}{{{4^2}}} + … + \dfrac{5}{{{{100}^2}}}.\\ = 5.\left( {\dfrac{1}{{2.2}} + \dfrac{1}{{3.3}} + \dfrac{1}{{4.4}} + … + \dfrac{1}{{100.100}}} \right)\\ < 5.\left( {\dfrac{1}{{1.2}} + \dfrac{1}{{2.3}} + \dfrac{1}{{3.4}} + … + \dfrac{1}{{99.100}}} \right)\\ < 5.\left( {1 – \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{2} – \dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{3} – \dfrac{1}{4} + … + \dfrac{1}{{99}} – \dfrac{1}{{100}}} \right)\\ < 5.\left( {1 – \dfrac{1}{{100}}} \right) < 5\\ \Rightarrow S < 5\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array}\)

Từ (1) và (2) : \(2 < S < 5\) (đpcm).

Bài liên quan:

  1. ĐỀ THI CK2 TOÁN LỚP 6 – 2023 – ĐỀ 4
  2. ĐỀ THI CK2 TOÁN LỚP 6 – 2023 – ĐỀ 7
  3. ĐỀ THI CK2 TOÁN LỚP 6 – 2023 – ĐỀ 6
  4. ĐỀ THI CK2 TOÁN LỚP 6 – 2023 – ĐỀ 5
  5. ĐỀ THI CK2 TOÁN LỚP 6 – 2023 – ĐỀ 2
  6. ĐỀ THI CK2 TOÁN LỚP 6 – 2023 – ĐỀ 3
  7. ĐỀ THI CK2 TOÁN LỚP 6 – 2023 – ĐỀ 1
  8. Đề thi hoc ki 2 Toán 6 co ma tran va bang dac ta DE 1. – file word
  9. Đề thi CUOI HK2 Toán 6 TTKN DE 2. – file word
  10. Đề thi HK2 Toán 6 THPT Quan Lan 2021 2022 co dap an. – file word
  11. Đề thi HK2 Toán 6 PGD Dầu Tiếng 2021 2022 có đáp án – file word
  12. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 2 MÔN TOÁN LỚp 6 (CÁNH DIỀU) – 2022
  13. 2 Đề thi HK2 Toán lớp 6 có đáp án file word (2022)
  14. 13 Đề thi HK2 Toán lớp 6 có đáp án file word
  15. Đề thi HK2 môn Toán 6 năm 2018 -2019 Trường THCS Bế Văn Đàn

Reader Interactions

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sidebar chính

MỤC LỤC

  • TRẮC NGHIỆM LUYỆN TẬP TOÁN 6 – file WORD
  • GIÁO ÁN PowerPoint CẢ NĂM TOÁN LỚP 6 (Sách Chân trời)
  • GIÁO ÁN PowerPoint CẢ NĂM TOÁN LỚP 6 (Sách cánh diều)
  • Giáo án (KHBD) Toán lớp 6 – CÁNH DIỀU
  • Giáo án (KHBD) Toán lớp 6 – KẾT NỐI TRI THỨC
  • Giáo án (KHBD) Toán lớp 6 – Chân trời sáng tạo
  • Giải bài tập Toán 6

Booktoan.com (2015 - 2025) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.