• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Đề thi mẫu HK1 Toán lớp 8 – số 1

23/12/2019 by admin Để lại bình luận

Đề thi mẫu HK1 Toán lớp 8 – số 1

—16—

Đề bài

Bài 1 (2 điểm) Thực hiện các phép tính:

  1. \(2xy\left( {x + 2y} \right)\)
  2. \(\left( {x + 1} \right)\left( {2x – 1} \right)\)
  3. \(10{x^4}{y^3}:6{x^2}{y^2}\)
  4. \(\left( {{x^3} – 8} \right):\left( {{x^2} + 2x + 4} \right)\)

Bài 2 (2 điểm) Phân tích đa thức thành nhân tử:

  1. \(2x{y^2} – 4y\)
  2. \({x^2}y – 6xy + 9y\)
  3. \({x^2} + x – {y^2} + y\)
  4. \({x^2} + 4x + 3\)

Bài 3   ( 2,5 điểm) Cho biểu thức: \(P = \dfrac{{2{x^2} – 1}}{{{x^2} + x}} – \dfrac{{x – 1}}{x} + \dfrac{3}{{x + 1}}\)

  1. Rút gọn \(P\).
  2. Tìm x để \(P = 0\)
  3. Tính giá trị biểu thức \(P\) khi \(x\) thỏa mãn: \({x^2} – x = 0\).
  4. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \(Q = \dfrac{1}{{{x^2} – 9}}.P\)

Bài 4 ( 3,5 điểm) Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A,\,AB = 6\,cm,\,AC = 8\,cm\). Gọi \(M\) là trung điểm của đoạn \(BC\). Điểm \(D\) đối xứng với \(A\)  qua \(M\).

  1. Chứng minh tứ giác \(AB{\rm{D}}C\) là hình chữ nhật. Tính diện tích hình chữ nhật \(AB{\rm{D}}C\).
  2. Kẻ \(AH \bot BC\left( {H \in BC} \right)\), gọi \(E\) là điểm đối xứng với \(A\)  qua \(H\). Chứng minh: \(HM//DE\) và \(HM = \dfrac{1}{2}DE\).
  3. Tính tỉ số \(\dfrac{{{S_{AHM}}}}{{{S_{A{\rm{ED}}}}}}\).
  4. Chứng minh tứ giác \(BC{\rm{D}}E\) là hình thang cân.

Lời giải chi tiết

Bài 1.

\(\begin{array}{l}1)\,\,2xy\left( {x + y} \right) = 2{x^2}y + 2x{y^2}\\2)\,\left( {x + 1} \right)\left( {2x – 1} \right) = 2{x^2} – x + 2x – 1 = 2{x^2} + x – 1\\3)\,\,10{{\rm{x}}^4}{y^3}:6{{\rm{x}}^2}{y^2} = \dfrac{{10}}{6}.{x^{4 – 2}}.{y^{3 – 2}} = \dfrac{5}{3}{x^2}y\\4)\;\;\left( {{x^3} – 8} \right):\left( {{x^2} + 2x + 4} \right) \\= \left( {x – 2} \right)\left( {{x^2} + 2x + 4} \right):\left( {{x^2} + 2x + 4} \right) \\= x – 2.\end{array}\)

Bài 2:

\(\begin{array}{l}1)\,\,2x{y^2} – 4y = 2y\left( {xy – 2} \right)\\2)\,\,{x^2}y – 6xy + 9y = y\left( {{x^2} – 6x + 9} \right) = y{\left( {x – 3} \right)^2}\\3)\,\,{x^2} + x – {y^2} + y = \left( {{x^2} – {y^2}} \right) + \left( {x + y} \right)\\ = \left( {x + y} \right)\left( {x – y} \right) + \left( {x + y} \right)\\ = \left( {x + y} \right)\left( {x – y + 1} \right)\\4)\,\,{x^2} + 4{\rm{x}} + 3 = {x^2} + 4{\rm{x}} + 4 – 1 \\= {\left( {x + 2} \right)^2} – 1\\ = \left( {x + 2 + 1} \right)\left( {x + 2 – 1} \right)\\ = \left( {x + 3} \right)\left( {x + 1} \right)\end{array}\)

Bài 3:

\(P = \dfrac{{2{x^2} – 1}}{{{x^2} + x}} – \dfrac{{x – 1}}{x} + \dfrac{3}{{x + 1}}\)

Điều kiện xác định: \(\left\{ \begin{array}{l}x \ne 0\\x + 1 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne 0\\x \ne  – 1\end{array} \right.\)

\(\begin{array}{l}1)\,\,P = \dfrac{{2{x^2} – 1}}{{{x^2} + x}} – \dfrac{{x – 1}}{x} + \dfrac{3}{{x + 1}} \\= \dfrac{{2{x^2} – 1}}{{x\left( {x + 1} \right)}} – \dfrac{{x – 1}}{x} + \dfrac{3}{{x + 1}}\\ = \dfrac{{2{x^2} – 1 – \left( {x – 1} \right)\left( {x + 1} \right) + 3x}}{{x\left( {x + 1} \right)}}\\ = \dfrac{{2{x^2} – 1 – {x^2} + 1 + 3{\rm{x}}}}{{x\left( {x + 1} \right)}}\\ = \dfrac{{{x^2} + 3x}}{{x\left( {x + 1} \right)}}\\ = \dfrac{{x\left( {x + 3} \right)}}{{x\left( {x + 1} \right)}} = \dfrac{{x + 3}}{{x + 1}}.\end{array}\)

\(2)\,\,P = 0 \Leftrightarrow \dfrac{{x + 3}}{{x + 1}} = 0 \)

\(\Leftrightarrow x + 3 = 0 \Leftrightarrow x =  – 3\left( {tm} \right)\)

Vậy với \(x =  – 3\) thì \(P = 0.\)

\(3)\,\,{x^2} – x = 0 \Leftrightarrow x\left( {x – 1} \right) = 0\)

\(\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x – 1 = 0\end{array} \right. \)

\(\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\;\;\left( {ktm} \right)\\x = 1\;\;\left( {tm} \right)\end{array} \right.\)

Thay \(x = 1\) vào biểu thức \(P\) ta được: \(\dfrac{{x + 3}}{{x + 1}} = \dfrac{{1 + 3}}{{1 + 1}} = 2\).

4) Ta có: \(Q = \dfrac{1}{{{x^2} – 9}}.P = \dfrac{1}{{{x^2} – 9}}.\dfrac{{x + 3}}{{x + 1}} \)

\(= \dfrac{{x + 3}}{{\left( {x – 3} \right)\left( {x + 3} \right)\left( {x + 1} \right)}} \)

\(= \dfrac{1}{{\left( {x – 3} \right)\left( {x + 1} \right)}} = \dfrac{1}{{{x^2} – 2x – 3}}\)

\( \Rightarrow Q\) đạt giá trị lớn nhất \( \Leftrightarrow \left( {{x^2} – 2x – 3} \right)\) đạt giá trị nhỏ nhất.

Ta có: \({x^2} – 2x – 3 = {x^2} – 2x + 1 – 4 = {\left( {x – 1} \right)^2} – 4\).

Vì \({\left( {x – 1} \right)^2} \ge 0\,\,\forall x\)

\(\Rightarrow {\left( {x – 1} \right)^2} – 4 \ge  – 4\,\,\forall x \)

\(\Rightarrow \dfrac{1}{{{x^2} – 2x – 3}} \le  – \dfrac{1}{4}\)

\( \Rightarrow Q\;\;\max  =  – \dfrac{1}{4} \Leftrightarrow x – 1 = 0 \Leftrightarrow x = 1\;\;\left( {tm} \right).\)

Vậy \(Max\;Q =  – \dfrac{1}{4}\;\;khi\;\;x = 1.\)

Bài 4:

Đề thi mẫu HK1 Toán lớp 8 – số 1

1.Xét tứ giác \(AB{\rm{D}}C\) có \(A{\rm{D}}\) và \(BC\) cắt nhau tại trung điểm \(M\) của mỗi đường (gt)

\( \Rightarrow AB{\rm{D}}C\) là hình bình hành (dhnb)

Lại có \(\angle BAC = {90^0}\left( {gt} \right) \Rightarrow \) hình bình hành \(AB{\rm{D}}C\) là hình chữ nhật (dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật)

Ta có: \({S_{AB{\rm{D}}C}} = AB.AC = 6.8 = 48\,c{m^2}\)

2.Xét \(\Delta A{\rm{D}}E\) có \(H,\,M\)là trung điểm của \(A{\rm{E}}\) và \(A{\rm{D}}\) (gt)

\( \Rightarrow HM\) là đường trung bình của \(\Delta A{\rm{D}}E\) (dhnb)

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}HM = \dfrac{1}{2}DE\\HM//DE\end{array} \right.\) (tính chất)

3.Xét \(\Delta A{\rm{D}}E\) có: \(MH//DE\left( {cmt} \right) \Rightarrow \dfrac{{AM}}{{A{\rm{D}}}} = \dfrac{{AH}}{{A{\rm{E}}}} = \dfrac{{MH}}{{DE}}\) (định lý Ta-lét)

\(\Delta AHM \sim \Delta A{\rm{ED}}\left( {c – c – c} \right) \)

\(\Rightarrow \dfrac{{{S_{AHM}}}}{{{S_{A{\rm{ED}}}}}} = {\left( {\dfrac{{HM}}{{DE}}} \right)^2} = \dfrac{1}{4}\;\;\;\left( {dpcm} \right).\)

4.Ta có: \(MH//DE\left( {cmt} \right) \Rightarrow BC//DE \Rightarrow BC{\rm{D}}E\) là hình thang (dhnb)

Xét \(\Delta ABE\) có: \(BH\) vừa là trung tuyến vừa là đường cao nên \(\Delta ABE\)là tam giác cân tại B (dhnb)

\( \Rightarrow BH\) là phân giác của \(\angle ABE\) (tính chất)

\( \Rightarrow \angle ABC = \angle CBE\) (tính chất tia phân giác)

Mà \(\angle ABC = \angle BC{\rm{D}}\) (so le trong)

\( \Rightarrow \angle CBE = \angle BC{\rm{D}}\)\( \Rightarrow \) hình thang \(BC{\rm{D}}E\) là hình thang cân (dhnb).

Thuộc chủ đề:Toán lớp 8 Tag với:đề thi học kỳ 1 môn Toán lớp 8

Bài liên quan:

  • 1. Đề thi HK1 Toán 8 năm học 2019 – 2020 – PGD Thanh Trì
  • 2. Đề thi HK1 Toán 8 năm học 2019 – 2020 – PGD quận Bình Tân
  • 3. Đề thi HK1 Toán 8 năm học 2019 – 2020 – PGD Tân Phú
  • 4. Đề thi mẫu HK1 Toán lớp 8 – số 5
  • 5. Đề thi mẫu HK1 Toán lớp 8 – số 4
  • 6. Đề thi mẫu HK1 Toán lớp 8 – số 3
  • 7. Đề thi mẫu HK1 Toán lớp 8 – số 2

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Luyện tập đơn điệu – cực trị hàm số – Toán 12 30/09/2026
  • Từ một tấm tôn hình chữ nhật có kích thước $50\text{ cm} \times 80\text{ cm}$, người ta cắt bốn góc bốn hình vuông bằng nhau có cạnh $x\text{ (cm)}$ rồi gấp lại thành một chiếc hộp không nắp. Tìm $x$ (tính theo $\text{cm}$) để thể tích khối hộp thu được là lớn nhất 26/09/2026
  • Một công ty muốn sản xuất các lon nước ngọt hình trụ có nắp với thể tích $54\pi\text{ cm}^3$. Bán kính đáy của lon nước ngọt bằng bao nhiêu xentimét để diện tích toàn phần của lon đạt giá trị nhỏ nhất? 25/09/2026
  • Một người nông dân muốn rào một khu đất hình chữ nhật có diện tích $600\text{ m}^2$ và ngăn đôi thành hai phần bằng nhau bởi một hàng rào song song với một cạnh. Chiều dài tối thiểu của toàn bộ hàng rào cần dùng bằng bao nhiêu mét? 25/09/2026
  • Một người nông dân dùng cuộn lưới dài $120\text{ m}$ để rào một mảnh đất hình chữ nhật sát một bờ sông thẳng (phía bờ sông không rào) và chia thành hai mảnh bằng một vách ngăn vuông góc với bờ sông. Diện tích lớn nhất rào được bằng bao nhiêu mét vuông? 25/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.