• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Đề thi mẫu HK1 Toán lớp 3 – số 8

09/12/2021 by admin Để lại bình luận

Đề bài

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Câu 1.  Số lớn nhất trong các số 507, 299, 888, 563 là:

A. 507                                         B. 299

C. 888                                         D. 563

Câu 2.  Có 42kg đường đổ đều vào 7 túi có kích thước như nhau. Hỏi mỗi túi đựng bao nhiêu ki-lô-gam đường?

A. 6kg                                         B. 7kg

C. 8kg                                         D. 9kg

Câu 3.  Điền số thích hợp vào ô trống: 8hm = … m

A. 8                                              B. 80

C. 800                                          D. 8000

Câu 4.  Cho phép nhân 23 × 4. Hỏi nếu tăng thừa số thứ hai thêm 2 đơn vị thì tích mới răng thêm bao nhiêu đơn vị?

A. 8 đơn vị                               B. 16 đơn vị

C. 48 đơn vị                             D. 46 đơn vị

Câu 5.  Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Lớp 3A có 36 học sinh trong đó có \(\dfrac{1}{6}\) số học sinh là học sinh giỏi. Hỏi lớp 3A có bao nhiêu học sinh giỏi?

A. 5 học sinh                         B. 6 học sinh

C. 7 học sinh                         D. 8 học sinh

Câu 6.  Một hình vuông có chu vi là 56cm. Độ dài cạnh hình vuông đó là:

A. 14cm                                     B. 18cm

C. 16cm                                     D. 28cm

II. PHẦN TỰ LUẬN

Bài 1.  Đặt tính rồi tính

508 + 365                                   991 – 668

137 × 7                                       638 : 5

Bài 2.  Tính

a) \(48 \times 5 + 124 \)

b) \(180 + 145 : 5 \)

c) \(312:6 \times 7 \)

d) \(408 – 69 \times 4\)

Bài 3.  Tìm \(x\)

a) \(x \times 6 = 18 \times 3\)

b) \(x:4 = 8 \times 6\)

Bài 4.  Một tấm vải dài 96m. Người ta cắt ra \(\dfrac{1}{4}\) tấm vải đó để may quần áo. Hỏi:

a) Đã cắt ra bao nhiêu mét vải ?

b) Còn lại bao nhiêu mét vải ?

Bài 5.  Tính nhanh: A = (9 × 8 – 12 – 5 × 12) × (1 + 2 + 3 + 4 + 5).

Lời giải

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1.

Phương pháp giải : 

So sánh các số đã cho, sau đó tìm số lớn nhất trong các số đó.

Cách giải :

So sánh các số đã cho ta có:

299 < 507 < 563 < 888

Vậy số lớn nhất trong các số đó là 888.

Chọn C.

Câu 2.

Cách giải :

a) 17

Phương pháp giải :

Muốn tìm khối lượng của mỗi túi ta lấy khối lượng ban đầu chia cho 7.

Cách giải :

Mỗi túi đựng số ki-lô-gam đường là :

42 : 7 = 6 (kg)

Đáp số : 6kg.

Chọn A.

Câu 3.

Phương pháp giải :

Áp dụng cách đổi: 1hm = 100m.

Cách giải :

Ta có 1hm = 100m nên 8hm = 800m.

Chọn C.

Câu 4.

Phương pháp giải :

– Tìm giá trị của phép nhân \(23 \times 4\).

– Tăng thừa số thứ hai thêm 2 đơn vị rồi tìm giá trị của phép nhân mới.

– Lấy tích mới trừ tích cũ.

Cách giải :

Cách 1:

Tích lúc ban đầu là:

\(23 \times 4 = 92\)

Thừa số thứ hai sau khi tăng thêm 2 đơn vị là:

\(4 + 2 = 6\)

Tích lúc sau là:

\(23 \times 6 = 138\)

Tích tăng thêm là:

\(138 – 92 = 46\)

Đáp số: 46.

Cách 2:

Khi tăng thêm 2 đơn vị cho thừa số thứ hai thì tích tăng thêm 2 lần của thừa số thứ nhất.

Vậy tích tăng thêm là: \(23 \times 2 = 46\)

Đáp số: 46.

Chọn 

Câu 5. 

Phương pháp giải :

Để tìm số học sinh giỏi ta lấy số học sinh của lớp 3A chia cho 6.

Cách giải :

Lớp 3A có số học sinh giỏi là :

36 : 6 = 6 (học sinh)

Đáp số : 6 học sinh.

Chọn B.

Câu 6.

Phương pháp giải :

Để tìm độ dài cạnh hình vuông ta lấy chu vi hình vuông chia cho 4.

Cách giải :

Độ dài cạnh hình vuông đó là:

56 : 4 = 14 (cm)

Đáp số: 14cm.

Chọn A.

II. PHẦN TỰ LUẬN

Bài 1.

Phương pháp giải :

– Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.

– Tính : Cộng, trừ hoặc nhân lần lượt từ phải sang trái.

Phép chia ta đặt theo cột dọc, sau đó chia lần lượt từ trái sang phải.

Cách giải : 

Đề thi mẫu HK1 Toán lớp 3 – số 8

Bài 2. 

Phương pháp giải :

– Biểu thức có phép tính nhân, chia, cộng, trừ thì thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép cộng, trừ sau.

– Biểu thức chỉ có phép tính nhân, chia thì tính theo thứ tự từ trái sang phải.

Cách giải :

a)    \(48 \times 5 + 124\)

\( = 240 + 124\)

\( = 364\)

b)    \(180+ 145 : 5\)

\(= 180 + 29\)

\( = 209\)

c)    \(312:6 \times 7\)

\( = 52 \times 7\)

\( = 364\)

d)    \(408 – 69 \times 4\)

\( = 408 – 276\)

\( = 132\)

Bài 3.

Phương pháp giải :

– Muốn tìm thừa số ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

– Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

Cách giải :

a)            \(x \times 6 = 18 \times 3\)

\(x \times 6 = 54\)

\(x = 54:6\)

\(x = 9\)

b)            \(x:4 = 8 \times 6\)

\(x:4 = 48\)

\(x = 48 \times 4\)

\(x = 192\)

Bài 4.

Phương pháp giải :

– Muốn tìm số mét vải đã cắt ta lấy số mét vải ban đầu chia cho 4.

– Muốn tìm độ dài còn lại của tấm vải ta lấy độ dài ban đầu trừ đi số mét vải đã cắt.

Cách giải :

a) Số mét vải đã cắt là:

\(96:4 = 24\;(m)\)

b) Còn lại số mét vải là:

\(96 – 24 = 72\;(m)\)

Đáp số: a) \(24m\) ;

b) \(72m\).

Bài 5.

Phương pháp giải :

– Tính giá trị biểu thức: 9 × 8 – 12 – 5 × 12.

– Áp dụng tính chất: số 0 nhân với số bất kì đều bằng 0.

Cách giải :

A = (9 × 8 – 12 – 5 × 12) × (1 + 2 + 3 + 4 + 5).

A = (72 – 12 – 60) × (1 + 2 + 3 + 4 + 5).

A = (60 – 60) × (1 + 2 + 3 + 4 + 5).

A = 0 × (1 + 2 + 3 + 4 + 5).

A =    0

Thuộc chủ đề:Đề thi HKI môn toán Tag với:De thi hk1 toan 3

Bài liên quan:

  • 1. Đề thi ôn tập cuối HK1 Toán 3 – NH 2022 – 2023 – file WORD – BT số 1
  • 2. Đề thi ôn tập cuối HK1 Toán 3 – NH 2022 – 2023 – FILE WORD
  • 3. Đề cương ôn tập học kì 1 môn Toán 3 năm 2021-2022
  • 4. Đề thi mẫu HK1 Toán lớp 3 – số 10
  • 5. Đề thi mẫu HK1 Toán lớp 3 – số 9
  • 6. Đề thi mẫu HK1 Toán lớp 3 – số 7
  • 7. Đề thi mẫu HK1 Toán lớp 3 – số 6

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Luyện tập đơn điệu – cực trị hàm số – Toán 12 30/09/2026
  • Từ một tấm tôn hình chữ nhật có kích thước $50\text{ cm} \times 80\text{ cm}$, người ta cắt bốn góc bốn hình vuông bằng nhau có cạnh $x\text{ (cm)}$ rồi gấp lại thành một chiếc hộp không nắp. Tìm $x$ (tính theo $\text{cm}$) để thể tích khối hộp thu được là lớn nhất 26/09/2026
  • Một công ty muốn sản xuất các lon nước ngọt hình trụ có nắp với thể tích $54\pi\text{ cm}^3$. Bán kính đáy của lon nước ngọt bằng bao nhiêu xentimét để diện tích toàn phần của lon đạt giá trị nhỏ nhất? 25/09/2026
  • Một người nông dân muốn rào một khu đất hình chữ nhật có diện tích $600\text{ m}^2$ và ngăn đôi thành hai phần bằng nhau bởi một hàng rào song song với một cạnh. Chiều dài tối thiểu của toàn bộ hàng rào cần dùng bằng bao nhiêu mét? 25/09/2026
  • Một người nông dân dùng cuộn lưới dài $120\text{ m}$ để rào một mảnh đất hình chữ nhật sát một bờ sông thẳng (phía bờ sông không rào) và chia thành hai mảnh bằng một vách ngăn vuông góc với bờ sông. Diện tích lớn nhất rào được bằng bao nhiêu mét vuông? 25/09/2026

Mục lục

  • 1. Đề thi Học kỳ 1 – 2025 – 2026 – Toán 12 – TP – CẦN THƠ.pdf
  • 2. ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KÌ 1 KHỐI 10 NĂM 2025-2026 MÔN TOÁN – PHẠM HỒNG THÁI.pdf
  • 3. Đề thi Học kỳ 1 – 2025 – 2026 – Toán 12 – HỒ THỊ BI – HCM.pdf
  • 4. Đề thi Học kỳ 1 – 2025 – 2026 – Toán 12 – TÂY THẠNH – HCM.pdf
  • 5. TOÁN 10 – Đề cương HK1 – PHAN ĐÌNH PHÙNG – HÀ NỘI – 2025-2026.pdf
  • 6. Đề thi Học kỳ 1 – 2025 – 2026 – Toán 12 – LƯƠNG THẾ VINH – HCM.pdf
  • 7. Đề thi Học kỳ 1 – 2025 – 2026 – Toán 12 – THỦ ĐỨC – HCM.pdf
  • 8. Đề thi Học kỳ 1 – 2025 – 2026 – Toán 12 – VIỆT ĐỨC – HCM.pdf
  • 9. Đề thi Học kỳ 1 – 2025 – 2026 – Toán 12 – MARIE CURIE – HCM.pdf
  • 10. Đề thi Học kỳ 1 – 2025 – 2026 – Toán 12 – NGÔ QUYỀN – HCM.pdf
  • 11. ĐỀ 10 – ÔN KT- CK1 TOÁN 10 – CTM THEO FORM BGD 2025 (DÙNG CHUNG 3 BỘ SÁCH) – HDG.docx
  • 12. ĐỀ 10 – ÔN THI CK1 TOÁN 11 – CTM THEO FORM BGD 2025 (DÙNG CHUNG 3 BỘ SÁCH) – HDG.docx

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.