• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Môn Toán
  • Học toán
  • Toán 12
  • Sách toán
  • Đề thi
  • Ôn thi THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Giải bài tập Toán 6 - Kết nối tri thức / Bài tập ôn tập cuối năm – Toán lớp 6 (Tập 2) – Kết nối tri thức

Bài tập ôn tập cuối năm – Toán lớp 6 (Tập 2) – Kết nối tri thức

Ngày 17/06/2021 Thuộc chủ đề:Giải bài tập Toán 6 - Kết nối tri thức Tag với:CHƯƠNG IX. DỮ LIỆU VÀ XÁC SUẤT THỰC NGHIỆM

Giải bài tập SGK Toán 6 – tập 2 – Sách Kết nối tri thức – Bài: Bài tập ôn tập cuối năm
============
Bài: Bài tập ôn tập cuối năm

=============

Bài tập 1:  Số tự nhiên n có sáu chữ số phân biệt , hai chữ số cạnh nhau luôn là hai số tự nhiên liên tiếp . Hãy tìm số n , biết rằng trong sáu chữ số của nó , chữ số 4 có giá trị bằng 4 000. Em tìm được mấy số như vậy ?

Lời giải:

Số n là 234 567

Bài tập 2:  Hai bạn An và Bình mua một số sách . Khi trả tiền , Bình nhận thấy An đưa cho người bán hàng 2 tờ 100 nghìn đồng, 4 tờ 10 nghìn đồng và 6 tờ 1 nghìn đồng. Hãy biểu diễn số tiền sách (đơn vị nghìn đồng ) mả An đã trả dưới dạng tổng giá trị các chữ số của nó rồi so sánh với số tờ tiền mà An dùng để trả và nêu nhận xét 

Lời giải:

Biểu diễn số tiền sách dưới dạng tổng các giá trị các chữ số của nó là :

200 000+40 000+6 000=246 000(đồng)

Số tờ các loại tiền mà An dùng là : 2+4+6=10(tờ)

Nhận xét : Tổng số tờ tiền và Tổng giá trị của số tờ tiền khác nhau.

Bài tập 3: 

a, 160-(2^3.5^2-6.25);

b, 37.3+225:15^2;

c, 5 871:103-64:2^5;

d, (1+2+3+4+5+6+7+8).5^2-850:2.

Lời giải:

a.160-(2^3.5^2-6.25)=160-(8.25-6.25)=160-25.(8-6)=160-25.2=160-50=110.

b.37.3+225:15^2=111+225:225=111+1=112.

c.5 871:103-64:2^5=57-64:32=57-2=55.

d.(1+2+3+4+5+6+7+8).5^2-850:2=[(2+8)+(3+7)+(4+6)+(5+1)].25-425=36.25-425=900-425=475.

Bài tập 4:  Một phân xưởng có 30 công nhân . Dự kiến mỗi giờ công nhân làm được 100 sản phẩm. Khi đó phân xưởng sẽ hoàn thành một đơn hàng trong 24 giờ .Hãy viết biểu thức số biểu thị ( không cần tính giá trị biểu thức):

a.Tổng số sản phẩm mà phân xưởng phải hoàn thành theo đơn hàng.

b.Số sản phẩm mà mỗi công nhân phải làm để hoàn thành đơn hàng.

Lời giải:

a.Biểu thức số biểu thị tổng số sản phẩm mà phân xưởng phải hoàn thành theo đơn hàng :

30 x24 x100 sản phẩm 

b.Biểu thức số biểu thị số sản phẩm mà mỗi công nhân phải làm để hoàn thành đơn hàng là :

24 x 100 sản phẩm 

Bài tập 5: Khoảng 3 000 người tham gia một lễ kỉ niệm . Nếu hộ xếp hàng 7 , hàng 8 , hàng 9 hay hàng 10 thì đều còn dư ra 6 người. Hỏi chính xác có bao nhiêu người tham gia?

Lời giải:

Gọi a là số người tham gia lễ kỉ niệm ta có a

Vì khi họ xếp thành 7,8,9,10 đều dư 6 người nên (a-6 ) là BCNN (7,8,9,10)=2520 và (a-6)

Ta có (a-6)=2520  ; a=2526

Vậy số người tham gia lễ kỉ niệm là : 2526 ( người ).

Bài tập 6: Tính giá trị của các biểu thức sau ( tính hợp lí , nếu có );

a. $\frac{-3}{7}.\frac{2}{5}+\frac{2}{5}.(\frac{-5}{14})-\frac{18}{35}$;

b. $(\frac{2}{5}-\frac{5}{11}+\frac{1}{4}):(1+\frac{5}{12}-\frac{7}{12})$;

c. (13,6-37,8).(-3,2);

d. (-25,4).(18,5+43,6-16,8):12,7.

Lời giải:

a.$\frac{-3}{7}.\frac{2}{5}+\frac{2}{5}.(\frac{-5}{14})-\frac{18}{35}=\frac{2}{5}.(\frac{-3}{7}+\frac{-5}{14})-\frac{18}{35}$

$=\frac{2}{5}.(\frac{-11}{14})-\frac{18}{35}=\frac{-11}{35}-\frac{18}{35}=\frac{-29}{35}$

b.$(\frac{2}{5}-\frac{5}{11}+\frac{1}{4}):(1+\frac{5}{12}-\frac{7}{12})$

= $(\frac{88}{132}-\frac{60}{132}+\frac{33}{132}):(\frac{132}{132}+\frac{55}{132}-\frac{84}{132})$

= $\frac{61}{132}:\frac{103}{132}=\frac{61}{103}.$

c.(13,6-37,8).(-3,2)=(-24,2).(-3,2)=77,44

d.(-25,4).(18,5+43,6-16,8):12,7=(-25,4).45,3:12,7=(-1150,62):12,7=-90,6.

Bài tập 7:  Tính giá trị của các biểu thức sau (tính hợp lí ,nếu có thể ):

a.$(\frac{7}{3}+3,5):(\frac{-25}{6}+\frac{22}{7})+0,5$;

b.$\frac{38}{7}+(-3,25)-\frac{17}{7}+4,55$.

Lời giải: 

a. $(\frac{7}{3}+3,5):(\frac{-25}{6}+\frac{22}{7})+0,5=(\frac{7}{3}+\frac{7}{2}):(\frac{-175}{42}+\frac{132}{42})+\frac{1}{2}$

= $(\frac{14}{6}+\frac{21}{6}): (\frac{-43}{42})+\frac{1}{2}=\frac{36}{5}:(\frac{-43}{42})+\frac{1}{2}=\frac{-447}{86}.$

b. $\frac{38}{7}+(-3,25)-\frac{17}{7}+4,55=(\frac{38}{7}-\frac{17}{7})+(4,55-3,25)=3+1,3=4,3.$

Bài tập 8:  Tìm x,biết:

a. $x:1\frac{2}{7}=-3,5$;

b. $0,4.x-\frac{1}{5}.x=\frac{3}{4}$.

Lời giải:

a. $x:1\frac{2}{7}=-3,5$

$x=-3,5.\frac{9}{7}=\frac{-9}{2}$

b.$0,4.x-\frac{1}{5}.x=\frac{3}{4}$

$(0,4-0,2).x=0,75$

$x=0,75:0,2=3,75.$

Bài tập 9:  Bốn thửa ruộng thu hoạch được tất cả 10,5 tấn thóc . Số thóc thu hoạch ở ba  thửa ruộng đầu lần lượt bằng 0,2; 15

Lời giải:

Số phần biểu diễn số thóc thu được ỏ thửa ruộng thứ 4 là :

$1-0,2-15

Số thóc thu được ở thửa ruộng thứ tư là:

$\frac{51}{140}.10,5=3,825$ (tấn).

Bài tập 10:  Một người bán một tấm vải. Ngày thứ nhất , người đó bán được 25

Lời giải:

Số vải còn lại sau ngày thứ nhất  là:

$28:(1-\frac{1}{3})=42$ (mét)

Độ dài tấm vải ban đầu là :

(42 + 15) : (1 – 25

Bài tập 11:  Có tất cả bao nhiêu đường thẳng đi qua ít nhất 2 trong 5 điểm dưới đây ?Em hãy kể tên các đường thẳng đó ?

Bài tập ôn tập cuối năm - Toán lớp 6 (Tập 2) - Kết nối tri thức 1

Lời giải:

Có tất 5 đường thẳng đi qua ít nhất 2 trong 5 điểm. Tên các đường thẳng là : AB ; BE ; BC ; BD ; AE.

Bài tập 12: Một mảnh đất hình chữ nhật có kích thước 50 m x 30 m.Trên mảnh đất đó , người ta làm 1 lối đi xung quanh rộng 2 m , diện tích còn lại dùng để trồng rau. Hỏi diện tích trồng rau là bao nhiêu mét vuông?

Lời giải:

Diện tích trồng rau là có số  mét vuông là:

(50-2).(30-2)=1344(mét vuông)

Bài tập 13: a.Em hãy vẽ một tam giác tùy ý rồi dùng thước đo góc để đo các góc của tam giác đó.

b. Tính tổng các số đo của ba góc và so sánh với kết quả của bạn khác.

Chú ý : Nếu vẽ tam giác quá nhỏ thì sẽ khó đo góc .

Lời giải:

Bài tập ôn tập cuối năm - Toán lớp 6 (Tập 2) - Kết nối tri thức 2

Góc CAB có số đo là 40 độ 

Góc ABC có số đo là 50 độ 

Góc ACB có số đo là 90 độ 

b.Tổng ba góc trong tam giác là : 180 độ bằng với kết quả của các bạn khác.

Bài tập 14: Hai người cùng chơi một trò chơi mỗi người chơi lần lượt quay một tấm bìa có gắn một mũi tên ở tâm (như hình vẽ bên ).

Nếu mũi tên chỉ vào số chẵn thì người chơi đầu thắng ,nếu mũi tên chỉ vào số lẻ thì người chơi sau thắng .

a.Em và bạn quay miếng bìa 20 lần . Ghi lại xem trong 20 lần chơi có bao nhiêu lần em thắng bao nhiêu lần ,bạn em thắng bao nhiêu lần ;

b.Tính xác suất thực nghiệm của các sự kiện Em thắng ,Bạn em thắng ;

c.Vẽ biểu đồ cột biểu diễn số lần thắng của mỗi người.

Bài tập ôn tập cuối năm - Toán lớp 6 (Tập 2) - Kết nối tri thức 3

Lời giải:

a.Trong 20 lần chơi có 15  lần em thắng  ,bạn em thắng 5 lần ;

b.Xác suất thực nghiệm của  sự kiện Em thắng là :\frac{15}{20}=75

Xác suất thực nghiệm của  sự kiện Bạn em thắng là : \frac{5}{20}=25

c.

Bài tập ôn tập cuối năm - Toán lớp 6 (Tập 2) - Kết nối tri thức 4

======

THƯ MỤC SÁCH: Giải bài tập Toán lớp 6 – Tập 2 – Sách Kết nối tri thức.

Bài liên quan:

  1. Bài tập cuối chương IX – Toán lớp 6 (Tập 2) – Kết nối tri thức
  2. Bài 43: Xác suất thực nghiệm – Toán lớp 6 (Tập 2) – Kết nối tri thức
  3. Bài 42: Kết quả có thể và sự kiện trong trò chơi, thí nghiệm – Toán lớp 6 (Tập 2) – Kết nối tri thức
  4. Bài 41: Biểu đồ cột kép – Toán lớp 6 (Tập 2) – Kết nối tri thức
  5. Bài 40: Biểu đồ cột – Toán lớp 6 (Tập 2) – Kết nối tri thức
  6. Bài 39: Bảng thống kê và biểu đồ tranh – Toán lớp 6 (Tập 2) – Kết nối tri thức
  7. Bài 38: Dữ liệu và thu nhập dữ liệu – Toán lớp 6 (Tập 2) – Kết nối tri thức

Reader Interactions

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sidebar chính

MỤC LỤC

  • Giải bài tập Toán lớp 6 – Kết nối tri thức

Booktoan.com (2015 - 2025) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.