Bài 38: Hình chóp tam giác đều
🎯 Khởi động bài học
Hình chóp tam giác đều là khối hình không gian quen thuộc xuất hiện trong các hộp quà, đèn trang trí hay chân tháp. Việc hiểu rõ cấu trúc các mặt bên, trung đoạn, đường cao sẽ giúp ta dễ dàng tính toán diện tích xung quanh và thể tích của chúng!
📐 Lý thuyết & Kiến thức trọng tâm
1. Khái niệm & Đỉnh, Cạnh, Mặt của Hình chóp tam giác đều
- Định nghĩa: Hình chóp tam giác đều là hình chóp có:
- Mặt đáy là một tam giác đều.
- Các mặt bên là các tam giác cân bằng nhau tại đỉnh .
- Đỉnh có hình chiếu vuông góc rơi đúng vào trọng tâm tam giác đáy . Đoạn gọi là chiều cao .
- Đường cao kẻ từ đỉnh xuống một cạnh đáy của mặt bên gọi là trung đoạn .
Mô tả hình chóp tam giác đều: Đáy tam giác đều, các mặt bên tam giác cân
Ví dụ 1: Cho hình chóp tam giác đều . Hãy nêu tên các mặt bên, mặt đáy, các cạnh bên và các cạnh đáy.
Lời giải:
- Mặt đáy: .
- Mặt bên: .
- Cạnh bên: . Cạnh đáy: .
Ví dụ 2: Cho hình chóp tam giác đều có cạnh đáy cm, cạnh bên cm. Tính độ dài trung đoạn .
Lời giải: Mặt bên cân tại có đáy cm Trung đoạn có cm.
Áp dụng Pythagore: cm.
Ví dụ 3: Tính chiều cao của hình chóp tam giác đều có cạnh bên cm và bán kính đường tròn ngoại tiếp đáy cm.
Lời giải: tại vuông tại cm.
2. Công thức Diện tích Xung quanh & Thể tích
-
Diện tích xung quanh (): Bằng tích của nửa chu vi đáy với trung đoạn . (với , là trung đoạn)
-
Diện tích toàn phần ():
-
Thể tích (): Bằng một phần ba tích của diện tích đáy với chiều cao .
Ví dụ 1: Cho hình chóp tam giác đều có cạnh đáy cm và trung đoạn cm. Tính .
Lời giải: Nửa chu vi đáy cm.
Diện tích xung quanh cm².
Ví dụ 2: Cho hình chóp tam giác đều có diện tích đáy cm² và chiều cao cm. Tính thể tích .
Lời giải: cm³ cm³.
Ví dụ 3: Cho một lồng đèn dạng hình chóp tam giác đều có cạnh đáy cm, trung đoạn cm. Tính diện tích giấy kiếng cần dùng để dán xung quanh 3 mặt bên lồng đèn.
Lời giải: Nửa chu vi đáy cm.
Diện tích giấy dán xung quanh cm².
🎮 Luyện tập tương tác Hình chóp tam giác đều
🎯 Luyện tập Hình chóp tam giác đều
Hình chóp tam giác đều có mặt đáy là hình gì?
💡 Các dạng toán thường gặp
Dạng 1: Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần Phương pháp: Tính nửa chu vi đáy Tìm trung đoạn .
Dạng 2: Tính thể tích của hình chóp tam giác đều Phương pháp: Tính diện tích tam giác đều đáy .
🌍 Vận dụng thực tế
📝 Câu 1 (Hộp quà tặng hình chóp tam giác đều): Người ta sản xuất một hộp quà hình chóp tam giác đều có cạnh đáy cm, trung đoạn cm.
a) Tính diện tích bìa cứng cần dùng để làm vỏ 3 mặt bên của hộp quà.
b) Tính số tiền mua bìa nếu giá bìa là đồng/m².
Lời giải:
a) Nửa chu vi đáy cm.
Diện tích xung quanh cm² m².
b) Chi phí mua bìa đồng/hộp quà.
Trắc nghiệm
Hình chóp tam giác đều có bao nhiêu mặt?
- Chóp tam giác đều: Đáy là tam giác đều, các mặt bên là các tam giác cân bằng nhau.
- Diện tích xung quanh: .
- Thể tích: .
📝 Bài tập tự luận
Bài 1 (Dễ — Nhận biết đặc điểm và tính ):
a) Hãy cho biết số đỉnh, số mặt, số cạnh của hình chóp tam giác đều.
b) Tính diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều có cạnh đáy cm, trung đoạn cm.
c) Tính diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều có cạnh đáy cm, trung đoạn cm.
d) Cho hình chóp tam giác đều có cm², trung đoạn cm. Tính chu vi đáy.
e) Cho hình chóp tam giác đều có cm², cạnh đáy cm. Tính trung đoạn .
f) Tính thể tích hình chóp tam giác đều có diện tích đáy cm², chiều cao cm.
Bài 2 (Dễ — Tính thể tích hình chóp):
a) Tính thể tích hình chóp tam giác đều có cm², chiều cao cm.
b) Tính thể tích hình chóp tam giác đều có cm², chiều cao cm.
c) Cho hình chóp tam giác đều có thể tích cm³, chiều cao cm. Tính .
d) Cho hình chóp tam giác đều có thể tích cm³, diện tích đáy cm². Tính chiều cao .
e) Tính diện tích đáy của tam giác đều có cạnh cm.
f) Tính thể tích hình chóp tam giác đều có cạnh đáy cm, chiều cao cm.
Bài 3 (Trung bình — Tam giác vuông trong không gian chóp): Cho hình chóp tam giác đều có cạnh đáy cm, cạnh bên cm.
a) Tính độ dài đường cao của mặt đáy .
b) Tính diện tích mặt đáy .
c) Tính độ dài trung đoạn của mặt bên.
d) Tính diện tích xung quanh của hình chóp.
e) Tính chiều cao của hình chóp.
f) Tính thể tích của hình chóp.
Bài 4 (Trung bình — Thiết kế mô hình lồng đèn): Làm một lồng đèn hình chóp tam giác đều bằng khung tre. Biết cạnh đáy cm, cạnh bên cm.
a) Tính tổng độ dài dây tre cần dùng làm khung (tất cả các cạnh).
b) Tính diện tích giấy dán xung quanh lồng đèn.
Bài 5 (Trung bình — Bài toán nón che / mái nhà chóp tam giác): Một mái che của ki-ốt có dạng hình chóp tam giác đều cạnh đáy m, trung đoạn m.
a) Tính diện tích ngói lợp mái che (chỉ lợp 3 mặt bên).
b) Biết giá lợp 1 m² ngói là đồng. Tính tổng chi phí lợp mái.
Bài 6 (Khá — Mối liên hệ cạnh bên, chiều cao và trung đoạn): Cho hình chóp tam giác đều có chiều cao cm, bán kính đường tròn nội tiếp đáy cm.
a) Tính trung đoạn của hình chóp.
b) Tính cạnh đáy của tam giác đều .
c) Tính diện tích xung quanh và thể tích hình chóp.
Bài 7 (Khá — Chứng minh các mặt bên bằng nhau): Cho hình chóp tam giác đều .
a) Chứng minh các tam giác là các tam giác cân bằng nhau.
b) Chứng minh các trung đoạn kẻ từ xuống các cạnh đáy bằng nhau.
Bài 8 (Khá - Nâng cao — Tối ưu hóa nguyên vật liệu): Người ta dán giấy kiếng lên một khối hình chóp tam giác đều có cm². Biết giá giấy kiếng đồng/m² và hao hụt cắt giấy là . Tính số tiền mua giấy kiếng.
Bài 9 (Ứng dụng thực tế 1 — Tháp đồng hồ trang trí đô thị): Một ngọn tháp tiểu cảnh hình chóp tam giác đều có cạnh đáy m, chiều cao m, diện tích đáy m².
a) Tính thể tích không gian bên trong ngọn tháp.
b) Nếu đổ bê tông đặc làm bệ tháp thì cần bao nhiêu m³ bê tông?
Bài 10 (Ứng dụng thực tế 2 — Khối gỗ hình chóp chế tác mỹ nghệ): Một khối gỗ hình chóp tam giác đều có cạnh đáy cm, trung đoạn cm. Người thợ sơn toàn bộ 4 mặt (xung quanh và đáy) của khối gỗ.
a) Tính tổng diện tích sơn (diện tích toàn phần) nếu diện tích đáy bằng cm².
b) Tính lượng sơn cần dùng nếu cm² tốn gram sơn.
📊 Đáp số & Lời giải chi tiết
Bài 1: a) Số đỉnh , số mặt , số cạnh . b) cm². c) cm². d) Chu vi đáy cm. e) cm. f) cm³.
Bài 2: a) cm³. b) cm³. c) cm². d) cm. e) cm². f) cm³.
Bài 3: a) Đáy chiều cao cm. b) cm². c) Trung đoạn cm. d) cm². e) Bán kính ngoại tiếp cm. f) cm³.
Bài 4:
a) Tổng độ dài dây tre cm m.
b) Trung đoạn cm.
cm².
Bài 5: a) m. m². b) Chi phí đồng.
Bài 6:
a) Trung đoạn cm.
b) Bán kính nội tiếp cm.
c) cm².
cm³.
Bài 7: a) Các cạnh bên và (c.c.c) và đều là tam giác cân tại S. b) Đường cao kẻ từ S xuống các cạnh đáy bằng nhau do các tam giác bằng nhau.
Bài 8:
m². Cần mua diện tích m².
Chi phí đồng.
Bài 9: a) m³. b) Thể tích bê tông đặc m³.
Bài 10:
a) cm cm².
cm².
b) Lượng sơn gram.