Lớp 7 · Chương II: Số thực

Bài 6: Số vô tỉ. Căn bậc hai số học

🚀 Khởi động

🎯 Số vô tỉ — Khám phá thế giới số mới

Không phải mọi số đều viết được dưới dạng phân số. Hãy khám phá số vô tỉ và căn bậc hai số học!

📐
Số hữu tỉ

🔢
Số vô tỉ

Căn bậc hai

Em có biết? Cách đây hơn 2500 năm, nhà toán học Hy Lạp cổ đại Pythagore tin rằng mọi thứ đều là số hữu tỉ. Nhưng khi các học trò của ông đo đường chéo của một hình vuông có cạnh bằng 1, họ nhận ra độ dài đó bằng — một số thập phân không bao giờ kết thúc, không bao giờ lặp lại! Đó chính là số vô tỉ đầu tiên được loài người phát hiện. Từ đó, thế giới số mới mở ra trước mắt các nhà toán học.

🔍 Khám phá

📖 1. Khái niệm số vô tỉ

Định nghĩa: Số vô tỉ là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn.

Số vô tỉ không thể viết được dưới dạng phân số với , .

Ví dụ 1: Nêu một số số vô tỉ thường gặp.

Lời giải:

  • (căn bậc hai của 2)
  • (căn bậc hai của 3)
  • (tỉ số giữa chu vi và đường kính hình tròn)
  • (hằng số Euler)

Các số này có vô hạn chữ số sau dấu phẩy nhưng không lặp lại theo bất kỳ chu kỳ nào.

Ví dụ 2: Trong các số sau, số nào là số vô tỉ: ; ; ; ?

Lời giải: là số hữu tỉ. Còn là số thập phân vô hạn không tuần hoàn nên là số vô tỉ.

Ví dụ 3: So sánh số hữu tỉ và số vô tỉ.

Lời giải:

Đặc điểmSố hữu tỉSố vô tỉ
Dạng phân sốViết đượcKhông viết được
Số thập phânHữu hạn hoặc vô hạn tuần hoànVô hạn không tuần hoàn
Ví dụ, ,

Hình vẽ minh họa: Đường chéo của hình vuông cạnh 1 — nguồn gốc của số vô tỉ đầu tiên:

Cạnh 111√2 ≈ 1,414…Hình vuông cạnh 1 cóđường chéo dài √2.√2 không viết được dướidạng phân số, không phảisố thập phân hữu hạn haytuần hoàn — đó là số vô tỉ.

√ 2. Căn bậc hai và căn bậc hai số học

Căn bậc hai: Căn bậc hai của một số không âm là số sao cho .

Mỗi số dương hai căn bậc hai là hai số đối nhau: .

Căn bậc hai số học: Căn bậc hai số học của số không âm, ký hiệu , là số không âm có bình phương bằng :

Ví dụ 1: Tìm căn bậc hai của các số: 9; 16; 0; .

Lời giải:

  • Căn bậc hai của 9 là .
  • Căn bậc hai của 16 là .
  • Căn bậc hai của 0 là .
  • Số không có căn bậc hai vì bình phương của mọi số đều không âm.

Ví dụ 2: Tính căn bậc hai số học của các số: 4; 9; 16; 25; 0; 1.

Lời giải: ; ; ; ; ; . (Luôn lấy giá trị không âm.)

Ví dụ 3: Phân biệt “căn bậc hai của 9” và “căn bậc hai số học của 9”.

Lời giải: Căn bậc hai của 9 là hai số (hai số đối nhau). Còn căn bậc hai số học của 9 chỉ là (chỉ lấy giá trị không âm).

Hình vẽ minh họa: Hai căn bậc hai của 9 trên trục số:

0-3(căn bậc hai, không phải số học)3√9 = 3 (căn bậc hai số học)9 có hai căn bậc hai là -3 và 3, nhưng căn bậc hai số học chỉ là 3

⚡ 3. Tính chất của căn bậc hai số học

Các tính chất cơ bản:

  1. với mọi số

    • Nếu thì
    • Nếu thì
  2. với

  3. Nếu thì

  4. với

  5. với ,

Ví dụ 1: Tính .

Lời giải: ; . Như vậy — phù hợp với tính chất 4.

Ví dụ 2: Tính ; ; .

Lời giải: ; ; .

Ví dụ 3: Tính .

Lời giải: (theo tính chất 2).

Hình vẽ minh họa: :

6 × 6 = 36 ô√36 = 6Phần tô đỏ: 2 cột × 3 hàng= √4 × √9 = 2 × 3 = 6 ôVậy √(4 × 9) = √4 × √9,và √36 = √(4 × 9) = 6.Tổng quát: √(a × b) = √a × √bvới a, b ≥ 0.

⚖️ 4. So sánh và ước lượng căn bậc hai

Quy tắc so sánh: Với :

  • Nếu thì
  • Nếu thì

Ví dụ 1: So sánh .

Lời giải: nên .

Ví dụ 2: So sánh và 3.

Lời giải: Ta có . Vì nên , tức là .

Ví dụ 3: So sánh .

Lời giải: Ta có . Vì nên .

Bảng căn bậc hai số học của các số chính phương:

11366
42497
93648
164819
25510010

Ví dụ 4: Ước lượng .

Lời giải: Ta có nên , hay . Vậy .

Hình vẽ minh họa: Vị trí của trên trục số:

11,52√2 ≈ 1,4141,5Vì (√2)² = 2 < 1,5² = 2,25 nên √2 < 1,5 (√2 nằm bên trái 1,5)

🔬 5. Ứng dụng thực tế

Ví dụ 1: Một hình vuông có diện tích . Tính độ dài cạnh của hình vuông.

Lời giải: Gọi cạnh hình vuông là (cm), . Diện tích: nên (cm).

Ví dụ 2: Một tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là 3 cm và 4 cm. Tính độ dài cạnh huyền.

Lời giải: Theo định lý Pythagore: . Suy ra (cm).

Ví dụ 3: Một hình vuông có diện tích . Tính độ dài cạnh và nêu dạng thập phân của kết quả.

Lời giải: Cạnh hình vuông: (cm) vì . Viết dạng thập phân: (cm). Vậy độ dài cạnh là số vô tỉ.

Hình vẽ minh họa: Định lý Pythagore với tam giác vuông 3–4–5:

4 cm3 cm5 cmc² = a² + b²c² = 3² + 4² = 9 + 16 = 25c = √25 = 5 (cm)Nhận thấy 3, 4, 5 là bộ baPythagore quen thuộc: cạnhhuyền luôn lớn hơn mỗi cạnhgóc vuông.
✏️ Thực hành tương tác

Thực hành tương tác: Căn bậc hai số học

Nhập giá trị của 144:

⭐ Điểm: 0Đã trả lời: 0 câu
💡 Gợi ý: 1²=1, 2²=4, 3²=9, 4²=16, 5²=25, 6²=36, 7²=49, 8²=64, 9²=81, 10²=100, 11²=121, 12²=144, 13²=169, 14²=196, 15²=225.
🌍 II. Các dạng toán và Phương pháp giải

Dạng 1: Nhận biết số hữu tỉ và số vô tỉ Phương pháp giải: Viết số dưới dạng số thập phân. Nếu là số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn thì là số hữu tỉ; nếu là số thập phân vô hạn không tuần hoàn thì là số vô tỉ. Lưu ý: là số vô tỉ khi không phải là số chính phương; là số hữu tỉ khi là số chính phương.

Ví dụ 1: Trong các số ; ; ; , những số nào là số vô tỉ?

Lời giải: là số vô tỉ. Còn là số hữu tỉ.

Ví dụ 2: Trong các số ; ; ; , số nào là số hữu tỉ?

Lời giải: là số hữu tỉ. Còn là số vô tỉ.

Ví dụ 3: Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng: (1) Mọi số vô tỉ đều là số thập phân vô hạn không tuần hoàn; (2) Mọi số thập phân vô hạn không tuần hoàn đều là số vô tỉ; (3) Số vô tỉ là số hữu tỉ.

Lời giải: Khẳng định (1) và (2) đúng (chúng là hai cách phát biểu của cùng một định nghĩa). Khẳng định (3) sai.

Dạng 2: Tính căn bậc hai số học Phương pháp giải: Tìm số không âm có bình phương bằng số đã cho. Dùng bảng căn bậc hai hoặc phân tích thừa số: (với ), , .

Ví dụ 1: Tính ; ; .

Lời giải: ; ; .

Ví dụ 2: Tính ; .

Lời giải: ; .

Ví dụ 3: Tính ; ; .

Lời giải: ; ; .

Dạng 3: So sánh các căn bậc hai Phương pháp giải: Cách 1: đưa cả hai số về dạng căn bậc hai rồi so sánh hai số trong căn (nếu thì ). Cách 2: so sánh hai bình phương (nếu thì ).

Ví dụ 1: So sánh .

Lời giải: nên .

Ví dụ 2: So sánh và 3.

Lời giải: Ta có ; vì nên .

Ví dụ 3: So sánh .

Lời giải: Ta có . Vì nên .

Dạng 4: Tìm có chứa căn bậc hai Phương pháp giải: Từ () suy ra . Từ với điều kiện suy ra . Với , bình phương hai vế: rồi giải tiếp.

Ví dụ 1: Tìm , biết .

Lời giải: nên .

Ví dụ 2: Tìm số dương , biết .

Lời giải: nên .

Ví dụ 3: Tìm , biết .

Lời giải: nên , suy ra .

Dạng 5: Ứng dụng hình vuông và định lý Pythagore Phương pháp giải: Cạnh hình vuông có diện tích (cm). Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông , thì cạnh huyền (định lý Pythagore).

Ví dụ 1: Một hình vuông có diện tích . Tính cạnh hình vuông.

Lời giải: Cạnh hình vuông: (m).

Ví dụ 2: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là 3 cm và 4 cm. Tính cạnh huyền.

Lời giải: (cm).

Ví dụ 3: Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là 5 cm và 12 cm. Tính cạnh huyền.

Lời giải: (cm).

🌍 Vận dụng thực tế

🌍 Vận dụng thực tế

📝 Câu 1 (Mảnh vườn): Một mảnh vườn hình vuông có diện tích .

a) Tính độ dài cạnh của mảnh vườn.

b) Tính chu vi của mảnh vườn.

c) Nếu muốn tăng diện tích lên thì cạnh phải tăng thêm bao nhiêu mét?

Lời giải:

a) Cạnh mảnh vườn: (m).

b) Chu vi: (m).

c) Cạnh mới: (m). Cạnh tăng thêm: (m).

📝 Câu 2 (Chiếc thang): Một chiếc thang dài được dựa vào tường. Chân thang cách chân tường 8 m, điểm tựa trên tường cách mặt đất 6 m. Hỏi chiếc thang dài bao nhiêu mét?

Lời giải:

Tường vuông góc với mặt đất nên khoảng cách từ chân tường đến điểm tựa (6 m) và khoảng cách từ chân thang đến chân tường (8 m) là hai cạnh góc vuông của tam giác vuông. Theo định lý Pythagore, chiều dài thang là:

(m).

Vậy chiếc thang dài 10 m.

📝 Câu 3 (Màn hình tivi): Màn hình một chiếc tivi có dạng hình chữ nhật với chiều rộng 12 dm và chiều dài 16 dm. Nhà sản xuất ghi “đường chéo màn hình” lên nhãn sản phẩm. Hỏi đường chéo dài bao nhiêu đề-xi-mét?

Lời giải:

Đường chéo của hình chữ nhật là cạnh huyền của tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là 12 dm và 16 dm. Theo định lý Pythagore:

(dm).

Vậy đường chéo màn hình dài 20 dm.

✏️ Luyện tập trắc nghiệm
Câu 1 / 10
Dễ0 đã trả lời

Số vô tỉ là:

⭐ Ghi nhớ
  • Số vô tỉ: số thập phân vô hạn không tuần hoàn, không viết được dưới dạng phân số.
  • Căn bậc hai của : hai số đối nhau sao cho .
  • Căn bậc hai số học: .
  • Số âm không có căn bậc hai.
  • ; ; .
  • So sánh: với thì .
  • là số vô tỉ khi không phải số chính phương.

📝 Bài tập tự luận

Bài 1 (Dễ): Nêu định nghĩa số vô tỉ và cho ba ví dụ về số vô tỉ.

Bài 2 (Dễ): Tính:

a)     b)     c)     d)

e)     f)     g)     h)

Bài 3 (Dễ): Tính:

a)     b)     c)     d)

Bài 4 (Trung bình): Phân loại các số sau thành số hữu tỉ hoặc số vô tỉ:

a)     b)     c)     d)

e)     f)     g)     h)

Bài 5 (Trung bình): So sánh:

a)

b) và 3

c)

d)

Bài 6 (Trung bình): Tính:

a)

b)

c)

d)

Bài 7 (Trung bình): Tìm , biết:

a)

b)

c) (với )

d)

Bài 8 (Khá): Tìm , biết:

a)

b)

c)

d) (với )

Bài 9 (Khá — Thực tế): Một hình vuông có diện tích .

a) Tính độ dài cạnh.

b) Tính chu vi.

c) Nếu tăng cạnh thêm 3 cm, diện tích mới là bao nhiêu?

Bài 10 (Khó — Tổng hợp):

a) Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là 5 cm và 12 cm. Tính cạnh huyền và chu vi tam giác.

b) Không dùng máy tính, chứng minh .

c) Sắp xếp các số ; ; ; theo thứ tự tăng dần.

📊 Đáp số và hướng dẫn

Bài 1: Số vô tỉ là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn. Ví dụ: ; ; .

Bài 2: a) 1; b) 2; c) 3; d) 4; e) 5; f) 6; g) 7; h) 10.

Bài 3: a) ; b) ; c) ; d) .

Bài 4: Hữu tỉ: a, c, f, g (vì , , , ). Vô tỉ: b, d, e, h.

Bài 5:

a) (vì ).

b) (vì ).

c) (vì ).

d) (vì ).

Bài 6: a) 6; b) 20; c) ; d) .

Bài 7: a) ; b) ; c) ; d) .

Bài 8:

a) nên hoặc .

b) .

c) .

d) Vì nên , suy ra .

Bài 9: a) Cạnh cm; b) Chu vi cm; c) Cạnh mới cm, diện tích mới .

Bài 10:

a) Cạnh huyền: (cm). Chu vi: (cm).

b) Vì nên , hay .

c) Ta có nên . Mà (vì ). Vậy thứ tự tăng dần là: .