Lớp 7 · Chương V: Thu thập và biểu diễn dữ liệu

Bài 19: Biểu đồ đoạn thẳng

🚀 Khởi động

🎯 Biểu đồ đoạn thẳng

Biểu đồ đoạn thẳng giúp ta thấy rõ sự thay đổi của dữ liệu theo thời gian!

📈
Xu hướng

Tăng hay giảm

⏱️
Thời gian

Theo dõi biến đổi

📊
Dữ liệu

Các điểm nối nhau

🔍 Khám phá

📖 1. Khái niệm biểu đồ đoạn thẳng

Biểu đồ đoạn thẳng (hay biểu đồ đường) là biểu đồ dùng các điểm biểu diễn dữ liệu và nối các điểm đó bằng các đoạn thẳng.

Biểu đồ này thích hợp để biểu diễn sự thay đổi của dữ liệu theo thời gian hoặc theo một biến số liên tục.

Tháng°CT1T2T3T4T5T62022252832Nhiệt độ trung bình các tháng

📖 2. Các thành phần của biểu đồ đoạn thẳng

1. Tiêu đề: Tên của biểu đồ, mô tả nội dung

2. Trục ngang (Ox): Biểu diễn thời gian hoặc biến số độc lập

  • Ví dụ: tháng, năm, ngày, tuần

3. Trục dọc (Oy): Biểu diễn giá trị dữ liệu

  • Ví dụ: nhiệt độ, doanh số, điểm số

4. Các điểm dữ liệu: Biểu diễn giá trị tại mỗi thời điểm

5. Các đoạn thẳng: Nối các điểm dữ liệu với nhau

6. Chú thích: Giải thích ý nghĩa (nếu có nhiều đường)

📖 3. Các bước vẽ biểu đồ đoạn thẳng

Bước 1: Vẽ hệ trục tọa độ Oxy

Trục ngang (Ox) và trục dọc (Oy) vuông góc với nhau.

Bước 2: Chia độ và ghi nhãn cho các trục

  • Trục ngang: các mốc thời gian (tháng 1, 2, 3…)
  • Trục dọc: các giá trị dữ liệu (0, 10, 20, 30…)

Bước 3: Đánh dấu các điểm dữ liệu

Với mỗi cặp (thời gian, giá trị), đánh dấu một điểm trên biểu đồ.

Bước 4: Nối các điểm bằng đoạn thẳng

Nối các điểm theo thứ tự thời gian.

Bước 5: Ghi tiêu đề và chú thích

Ví dụ: Nhiệt độ trung bình các tháng (°C):

Tháng123456
Nhiệt độ202225283032

Từ bảng này, ta vẽ biểu đồ đoạn thẳng như hình trên.

📖 4. Cách đọc và phân tích biểu đồ đoạn thẳng

Nhận biết xu hướng:

  • Đường đi lên: Dữ liệu tăng theo thời gian
  • Đường đi xuống: Dữ liệu giảm theo thời gian
  • Đường nằm ngang: Dữ liệu không đổi
  • Đường gấp khúc: Dữ liệu tăng giảm không đều

So sánh giá trị:

  • Điểm cao nhất: giá trị lớn nhất
  • Điểm thấp nhất: giá trị nhỏ nhất
  • So sánh giữa các thời điểm

Dự đoán xu hướng:

Dựa vào xu hướng hiện tại để dự đoán giá trị tương lai.

📖 5. Ưu điểm và nhược điểm

Ưu điểm:

  • Thể hiện rõ xu hướng thay đổi theo thời gian
  • Dễ nhận biết sự tăng giảm
  • Có thể so sánh nhiều dữ liệu (vẽ nhiều đường)
  • Giúp dự đoán xu hướng tương lai

Nhược điểm:

  • Không thích hợp cho dữ liệu rời rạc
  • Có thể gây hiểu lầm nếu không chọn thang đo phù hợp
  • Khó đọc khi có quá nhiều đường
🌍 II. Các dạng toán và Phương pháp giải

🧩 II. Các dạng toán và Phương pháp giải

Dạng 1: Đọc và đọc xu hướng biến đổi từ biểu đồ đoạn thẳng

Phương pháp:

  • Quan sát hướng của các đoạn thẳng: đi lên (tăng), đi xuống (giảm), nằm ngang (không đổi).
  • Xác định điểm cao nhất (giá trị lớn nhất) và điểm thấp nhất (giá trị nhỏ nhất) trên biểu đồ.

Ví dụ 1.1: Biểu đồ thể hiện số mét đường làm được trong các ngày từ Thứ 2 đến Thứ 6: T2 (15m), T3 (20m), T4 (25m), T5 (20m), T6 (30m). Trong khoảng thời gian nào số mét đường làm được giảm?

Lời giải

Từ Thứ 4 (25m) đến Thứ 5 (20m) đoạn thẳng đi xuống, do đó số mét đường làm được giảm từ Thứ 4 đến Thứ 5.


Dạng 2: Phân tích và so sánh số liệu giữa các thời điểm

Phương pháp:

  • Tìm giá trị ứng với mỗi thời điểm trên trục Oy.
  • Thực hiện các phép tính cộng, trừ để tính độ chênh lệch hoặc tỉ lệ tăng/giảm giữa các mốc thời gian.

Ví dụ 2.1: Chiều cao của cây trồng sau 4 tuần: Tuần 1 (5cm), Tuần 2 (12cm), Tuần 3 (18cm), Tuần 4 (25cm). Hỏi trong tuần nào cây phát triển (tăng chiều cao) nhanh nhất?

Lời giải
  • Tăng từ T1 đến T2: cm.
  • Tăng từ T2 đến T3: cm.
  • Tăng từ T3 đến T4: cm. Vậy cây phát triển nhanh nhất trong Tuần 2 (tăng 7cm) và Tuần 4 (tăng 7cm).

Dạng 3: Vẽ biểu đồ đoạn thẳng từ bảng số liệu

Phương pháp:

  • Vẽ trục Ox (thời gian) và Oy (giá trị).
  • Đánh dấu tọa độ từng điểm (thời gian, giá trị).
  • Nối các điểm liên tiếp bằng đoạn thẳng.

Ví dụ 3.1: Hãy nêu các bước chính để biểu diễn số lượng xe bán ra trong 6 tháng đầu năm lên biểu đồ đoạn thẳng.

Lời giải
  1. Vẽ hệ trục vuông góc: trục ngang chia 6 tháng (1 đến 6), trục đứng chia số xe.
  2. Chấm điểm doanh số tương ứng của từng tháng.
  3. Nối các điểm lần lượt từ Tháng 1 đến Tháng 6 bằng đoạn thẳng.
  4. Ghi tiêu đề biểu đồ.
✏️ Thực hành tương tác

🎮 Thực hành tương tác

Hãy kéo các nhãn vào vị trí đúng để luyện tập đọc và phân tích biểu đồ đoạn thẳng!

📈

Thực hành: Biểu đồ đoạn thẳng

Nhiệt độ tăng từ 25°C lên 30°C thì tăng?

Điểm: 0/0
✏️ Luyện tập trắc nghiệm
Câu 1 / 10
Dễ0 đã trả lời

Biểu đồ đoạn thẳng thích hợp để biểu diễn:

🌍 Vận dụng thực tế

🌍 Vận dụng thực tế

📝 Bài toán (Theo dõi chiều cao phát triển của học sinh): Bảng theo dõi chiều cao của bạn Minh từ 10 tuổi đến 14 tuổi:

  • 10 tuổi: 138 cm
  • 11 tuổi: 143 cm
  • 12 tuổi: 150 cm
  • 13 tuổi: 160 cm
  • 14 tuổi: 165 cm

a) Hãy nhận xét về sự phát triển chiều cao của Minh qua các năm. (Chiều cao tăng liên tục từ 10 đến 14 tuổi). b) Bạn Minh phát triển chiều cao nhanh nhất trong độ tuổi nào? Giải: Từ 12 đến 13 tuổi, chiều cao tăng mạnh nhất: cm/năm. c) Tổng số cm chiều cao tăng thêm từ 10 đến 14 tuổi là bao nhiêu? Giải: cm.

⭐ Ghi nhớ
  • Biểu đồ đoạn thẳng: nối các điểm dữ liệu bằng đoạn thẳng
  • Thích hợp: biểu diễn sự thay đổi theo thời gian
  • Ưu điểm: thể hiện rõ xu hướng tăng giảm
  • Đọc biểu đồ: nhận biết xu hướng, so sánh, dự đoán
  • Thành phần: tiêu đề, trục Ox (thời gian), trục Oy (giá trị)

📝 Bài tập tự luận

Bài 1: Doanh số bán hàng của một cửa hàng (triệu đồng):

Tháng123456
Doanh số505560586570

a) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng

b) Tháng nào có doanh số cao nhất? Thấp nhất?

c) Nhận xét xu hướng doanh số

Bài 2: Số lượng sách mượn tại thư viện mỗi ngày trong tuần:

Thứ 2: 30, Thứ 3: 35, Thứ 4: 40, Thứ 5: 38, Thứ 6: 45, Thứ 7: 50

a) Lập bảng thống kê

b) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng

c) Ngày nào có nhiều người mượn sách nhất?

Bài 3: Quan sát biểu đồ đoạn thẳng về nhiệt độ trong ngày:

6h: 20°C, 9h: 25°C, 12h: 30°C, 15h: 32°C, 18h: 28°C, 21h: 22°C

a) Nhiệt độ cao nhất vào lúc nào?

b) Nhiệt độ thay đổi như thế nào từ 6h đến 15h?

c) Nhiệt độ thay đổi như thế nào từ 15h đến 21h?

Bài 4: Cân nặng của Bình qua các tháng (kg):

Tháng 1: 45, Tháng 2: 46, Tháng 3: 47, Tháng 4: 48, Tháng 5: 49

a) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng

b) Cân nặng của Bình thay đổi như thế nào?

c) Dự đoán cân nặng tháng 6

Bài 5: So sánh hai biểu đồ đoạn thẳng và biểu đồ cột. Khi nào nên dùng biểu đồ đoạn thẳng?

Bài 6: Điểm kiểm tra của hai bạn An và Bình qua 5 lần:

Lần12345
An77.588.59
Bình87.577.58

Vẽ hai đường trên cùng một biểu đồ và nhận xét.

📊 Đáp số

Bài 1: b) Cao nhất: tháng 6 (70 triệu); Thấp nhất: tháng 1 (50 triệu) c) Xu hướng tăng, có giảm nhẹ tháng 4

Bài 2: c) Thứ 7 (50 quyển)

Bài 3: a) 15h (32°C) b) Tăng dần từ 20°C lên 32°C c) Giảm dần từ 32°C xuống 22°C

Bài 4: b) Tăng đều 1 kg mỗi tháng c) Dự đoán: 50 kg

Bài 5: Dùng biểu đồ đoạn thẳng khi muốn thể hiện sự thay đổi theo thời gian, xu hướng tăng giảm. Dùng biểu đồ cột khi muốn so sánh số lượng giữa các nhóm.

Bài 6: An có xu hướng tăng đều, Bình có xu hướng giảm rồi tăng lại. An tiến bộ hơn Bình.