Lớp 7 · Chương IV: Tam giác bằng nhau

Bài 16: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng

🚀 Khởi động

🎯 Tam giác cân và đường trung trực

Tam giác cân

Hai cạnh bằng nhau

Đường trung trực

Vuông góc tại trung điểm

🔍 Khám phá

📖 1. Tam giác cân

Định nghĩa: Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau.

Hai cạnh bằng nhau gọi là hai cạnh bên, cạnh còn lại gọi là cạnh đáy.

Góc tạo bởi hai cạnh bên gọi là góc ở đỉnh, hai góc còn lại gọi là hai góc ở đáy.

ABCABACBC (đáy)AB = AC (cạnh bên)

⭐ 2. Tính chất của tam giác cân

Định lí: Trong tam giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau.

Định lí đảo: Nếu một tam giác có hai góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân.

Ví dụ 1: Tam giác cân tại . Tính .

Giải:

cân tại nên

Ta có:

Vậy

📐 3. Đường cao trong tam giác cân

Định lí: Trong tam giác cân, đường cao xuất phát từ đỉnh đồng thời là:

  • Đường trung tuyến
  • Đường phân giác
  • Đường trung trực của cạnh đáy
ABCHAH ⊥ BCBH = HC (trung điểm)

📏 4. Đường trung trực của đoạn thẳng

Định nghĩa: Đường trung trực của một đoạn thẳng là đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng đó tại trung điểm của nó.

ABIMd (đường trung trực)IA = IB, d ⊥ AB

⭐ 5. Tính chất đường trung trực

Định lí 1: Điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng thì cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng đó.

Định lí 2 (Đảo): Điểm cách đều hai đầu mút của một đoạn thẳng thì nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng đó.

Ví dụ 2: Cho đoạn thẳng , là trung điểm. Đường thẳng vuông góc với tại . Điểm nằm trên . Chứng minh .

Giải:

là đường trung trực của (vuông góc với tại trung điểm )

Điểm nằm trên nên cách đều hai đầu mút

Vậy

🌍 Vận dụng

📚 II. Các dạng toán và Phương pháp giải

Dạng 1: Tính góc trong tam giác cân

Cách giải:

  • Bước 1: Xác định tam giác cân, xác định đỉnh và đáy
  • Bước 2: Áp dụng tính chất hai góc ở đáy bằng nhau
  • Bước 3: Sử dụng tổng ba góc trong tam giác bằng 180° để tính góc còn lại

Ví dụ 1.1: Cho tam giác cân tại . Tính .

Giải chi tiết

cân tại nên

Ta có:

Vậy

Ví dụ 1.2: Cho tam giác cân tại , có . Tính .

Giải chi tiết

cân tại nên

Ta có:

Vậy

Ví dụ 1.3: Cho tam giác cân tại , có . Tính ba góc của tam giác.

Giải chi tiết

cân tại nên

Gọi thì

Ta có:

Vậy ,


Dạng 2: Nhận biết tam giác cân từ cạnh và góc

Cách giải:

  • Nếu biết hai cạnh bằng nhau → tam giác cân tại đỉnh chung của hai cạnh đó
  • Nếu biết hai góc bằng nhau → tam giác cân tại đỉnh không thuộc hai góc đó
  • Kết hợp nhiều dữ kiện để chứng minh tam giác cân

Ví dụ 2.1: Cho tam giác cm, cm. Xác định tam giác cân tại đỉnh nào?

Giải chi tiết

nên hai cạnh bên bằng nhau

Đỉnh chung của

Vậy tam giác cân tại

Ví dụ 2.2: Cho tam giác . Chứng minh tam giác cân.

Giải chi tiết

nên tam giác có hai góc bằng nhau

Theo định lí đảo của tam giác cân: tam giác có hai góc bằng nhau thì là tam giác cân

Đỉnh không thuộc hai góc

Vậy tam giác cân tại

Ví dụ 2.3: Cho tam giác cm, cm, cm. Tính diện tích tam giác biết đường cao .

Giải chi tiết

nên tam giác cân tại

Đường cao cũng là đường trung tuyến nên cm

cm

Diện tích cm²


Dạng 3: Vận dụng tính chất đường trung trực

Cách giải:

  • Điểm nằm trên đường trung trực → cách đều hai đầu mút
  • Điểm cách đều hai đầu mút → nằm trên đường trung trực
  • Kết hợp tam giác cân và đường trung trực để giải bài toán

Ví dụ 3.1: Cho đoạn thẳng dài 8 cm. Điểm nằm trên đường trung trực của . Chứng minh .

Giải chi tiết

nằm trên đường trung trực của

Theo tính chất đường trung trực: điểm nằm trên đường trung trực thì cách đều hai đầu mút

Vậy

Ví dụ 3.2: Cho tam giác cân tại . Kẻ tại . Chứng minh nằm trên đường trung trực của .

Giải chi tiết

cân tại nên

là đường cao từ xuống nên

Trong tam giác cân, đường cao từ đỉnh đồng thời là đường trung tuyến

Vậy là trung điểm của

Mà đường trung trực của đi qua trung điểm và vuông góc với

Do đó nằm trên đường trung trực của

Ví dụ 3.3: Cho hai điểm cùng nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng . Chứng minh tam giác và tam giác cân.

Giải chi tiết

nằm trên đường trung trực của nên

Vậy tam giác cân tại

Tương tự, nằm trên đường trung trực của nên

Vậy tam giác cân tại

✏️ Thực hành tương tác

Thực hành: Tam giác cân và đường trung trực

Trong tam giác cân, đường cao xuất phát từ đỉnh đồng thời là?

Điểm: 0/0
✏️ Luyện tập trắc nghiệm
Câu 1 / 10
Dễ0 đã trả lời

Tam giác cân là tam giác có:

🌍 Vận dụng

🌍 Vận dụng

Bài toán: Cho tam giác cân tại . Kẻ tại .

a) Chứng minh là trung điểm của

b) Chứng minh là tia phân giác của góc

Giải:

a) Xét (vuông tại ) có:

  • (gt: tam giác cân)
  • chung

Vậy (cạnh huyền - cạnh góc vuông)

Suy ra , do đó là trung điểm của

b) Từ suy ra

Vậy là tia phân giác của góc

⭐ Ghi nhớ
  • Tam giác cân: có hai cạnh bằng nhau
  • Tính chất: hai góc ở đáy bằng nhau
  • Định lí đảo: hai góc bằng nhau → tam giác cân
  • Đường cao từ đỉnh: là trung tuyến, phân giác, trung trực
  • Đường trung trực: vuông góc với đoạn thẳng tại trung điểm
  • Tính chất: điểm trên đường trung trực cách đều hai đầu mút

📝 Bài tập tự luận

Câu 1: Cho tam giác cân tại .

a) Tính .

b) Cho nằm trên sao cho . Tính .

c) Chứng minh là đường phân giác của góc .


Câu 2: Cho tam giác cân tại cm, cm.

a) Tính chiều cao (với thuộc , ).

b) Tính diện tích tam giác .

c) Tính chu vi tam giác .


Câu 3: Cho đoạn thẳng dài 10 cm, là trung điểm của .

a) Vẽ đường trung trực của .

b) Lấy điểm trên sao cho cm. Tính .

c) Chứng minh tam giác cân tại .


Câu 4: Cho tam giác cân tại .

a) Tính .

b) Cho là trung điểm của . Tính .

c) Chứng minh .


Câu 5: Cho tam giác cân tại cm, cm.

a) Tính đường cao (với thuộc ).

b) Tính diện tích tam giác .

c) Điểm nằm trên đường trung trực của sao cho cm. Tính .


Câu 6: Cho tam giác cân tại .

a) Tính .

b) Cho là trung điểm của . Tính .

c) Chứng minh là đường trung tuyến, đường phân giác và đường cao của tam giác .


Câu 7: Cho đoạn thẳng dài 14 cm. Điểm nằm trên đường trung trực của sao cho cm.

a) Tính .

b) Gọi là trung điểm của . Tính .

c) Tính diện tích tam giác .


Câu 8: Cho tam giác cân tại cm, .

a) Chứng minh tam giác là tam giác đều.

b) Tính .

c) Tính diện tích tam giác .


Câu 9: Ứng dụng thực tế. Một mảnh vườn hình tam giác cân tại m, m. Chủ vườn muốn kẻ một hàng rào vuông góc với để chia vườn thành hai phần bằng nhau.

a) Chứng minh chia vườn thành hai phần có diện tích bằng nhau.

b) Tính chiều dài hàng rào .

c) Tính diện tích mỗi phần vườn sau khi chia.


Câu 10: Ứng dụng thực tế. Một chiếc mái nhà hình tam giác cân cân tại m, m. Thợ xây cần lắp một thanh chống vuông góc với (với thuộc ).

a) Tính độ dài thanh chống .

b) Chứng minh là trung điểm của .

c) Nếu mỗi mét vuông mái nhà cần 20 viên ngói, tính tổng số viên ngói cần thiết để lợp toàn bộ mái nhà.

📊 Đáp số

Câu 1: a) b) (vì là phân giác) c) Vì (c.huyền - c.g.vuông) nên , do đó là phân giác

Câu 2: a) là trung điểm nên cm. cm b) cm² c) Chu vi = cm

Câu 3: b) cm (vì trên đường trung trực) c) nên cân tại

Câu 4: a) b) (vì là phân giác) c) là đường cao nên

Câu 5: a) cm. cm b) cm² c) cm (vì trên đường trung trực)

Câu 6: a) b) c) Vì tam giác cân nên đường trung tuyến từ đỉnh đồng thời là phân giác và cao

Câu 7: a) cm b) là trung điểm nên cm. cm c) cm²

Câu 8: a) . Tam giác đều vì ba góc bằng nhau b) cm c) cm²

Câu 9: a) Vì và tam giác cân nên là trung điểm , suy ra b) m. m c) Diện tích mỗi phần =

Câu 10: a) là trung điểm nên m. m b) Vì tam giác cân, đường cao từ đỉnh cũng là đường trung tuyến nên là trung điểm c) Diện tích mái = m². Số viên ngói = viên