Lớp 9 · Chương IX: Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp

Bài 29: Tứ giác nội tiếp

🚀 Khởi động

🏛️ Kiến Trúc Khung Cửa Sổ Tròn & Tứ Giác Nội Tiếp

Trong các công trình kiến trúc cổ kính hay các ô cửa kính nghệ thuật hiện đại, người ta thường thiết kế các khung viền hình tứ giác sao cho 4 đỉnh của tứ giác cùng nằm sát trên một vòng tròn trang trí.

Về mặt hình học:

  • Tứ giác có cả 4 đỉnh cùng thuộc đường tròn .
  • Tứ giác đó được gọi là một Tứ giác nội tiếp.
  • Hai góc đối diện của tứ giác này luôn có tổng bằng ()!
ABCDÂ + Ĉ = 180°
🔍 Khám phá

📖 1. Định nghĩa và Định lý Tứ giác nội tiếp

1. Định nghĩa:

  • Tứ giác có cả 4 đỉnh cùng nằm trên một đường tròn gọi là tứ giác nội tiếp đường tròn (nói gọn là tứ giác nội tiếp).

2. Định lý thuận: Trong một tứ giác nội tiếp, tổng số đo hai góc đối diện bằng 180^^\circ: \widehat{A} + \widehat{C} = 180^^\circ \qquad \text{và} \qquad \widehat{B} + \widehat{D} = 180^^\circ

3. Định lý đảo: Nếu một tứ giác có tổng số đo hai góc đối diện bằng 180^^\circ thì tứ giác đó nội tiếp được đường tròn.

3 Ví dụ minh họa Định lý Tứ giác nội tiếp:

  • Ví dụ 1: Cho tứ giác nội tiếp đường tròn. Biết \widehat{A} = 80^^\circ, \widehat{B} = 105^^\circ. Tính số đo các góc .

    • Giải: nội tiếp \Rightarrow \widehat{A} + \widehat{C} = 180^^\circ \Rightarrow \widehat{C} = 180^^\circ - 80^^\circ = 100^^\circ.
      \widehat{B} + \widehat{D} = 180^^\circ \Rightarrow \widehat{D} = 180^^\circ - 105^^\circ = 75^^\circ.
  • Ví dụ 2: Chứng minh hình chữ nhật và hình vuông luôn nội tiếp được đường tròn.

    • Giải: Hình chữ nhật \widehat{A} = \widehat{B} = \widehat{C} = \widehat{D} = 90^^\circ.
      Tổng hai góc đối \widehat{A} + \widehat{C} = 90^^\circ + 90^^\circ = 180^^\circ \Rightarrow ABCD nội tiếp đường tròn (tâm là giao điểm 2 đường chéo).
  • Ví dụ 3: Cho tứ giác nội tiếp có góc ngoài tại đỉnh \widehat{xAB} = 70^^\circ. Tính số đo góc trong đối diện .

    • Giải: Ta có \widehat{DAB} = 180^^\circ - \widehat{xAB} = 180^^\circ - 70^^\circ = 110^^\circ.
      nội tiếp \Rightarrow \widehat{C} = 180^^\circ - \widehat{DAB} = 180^^\circ - 110^^\circ = 70^^\circ.
      (Chú ý: Góc ngoài tại một đỉnh bằng góc trong tại đỉnh đối diện!)

📖 2. 4 Dấu hiệu nhận biết Tứ giác nội tiếp kinh điển

Để chứng minh tứ giác nội tiếp đường tròn, ta có 4 phương pháp kinh điển:

  1. Dấu hiệu 1 (Tổng 2 góc đối): Tứ giác có tổng hai góc đối diện bằng 180^^\circ (\widehat{A} + \widehat{C} = 180^^\circ).
  2. Dấu hiệu 2 (Hai góc vuông cùng nhìn 1 cạnh): Tứ giác có hai đỉnh kề nhau cùng nhìn cạnh chứa hai đỉnh còn lại dưới một góc \alpha = 90^^\circ (hoặc góc bằng nhau).
  3. Dấu hiệu 3 (Góc ngoài bằng góc trong đỉnh đối): Tứ giác có góc ngoài tại một đỉnh bằng góc trong tại đỉnh đối diện.
  4. Dấu hiệu 4 (Cách đều 1 điểm): Tứ giác có 4 đỉnh cách đều một điểm ().

3 Ví dụ minh họa Dấu hiệu nhận biết:

  • Ví dụ 1 (Hai góc vuông đối diện): Cho tam giác nhọn. Hai đường cao cắt nhau tại . Chứng minh tứ giác nội tiếp.

    • Giải: BD \perp AC \Rightarrow \widehat{ADH} = 90^^\circ. CE \perp AB \Rightarrow \widehat{AEH} = 90^^\circ.
      Xét tứ giác có tổng hai góc đối: \widehat{ADH} + \widehat{AEH} = 90^^\circ + 90^^\circ = 180^^\circ.
      Do đó tứ giác nội tiếp đường tròn đường kính (Dấu hiệu 1).
  • Ví dụ 2 (Hai góc vuông cùng nhìn 1 cạnh): Chứng minh tứ giác ở Ví dụ 1 nội tiếp.

    • Giải: \widehat{BEC} = 90^^\circ (do ), \widehat{BDC} = 90^^\circ (do ).
      Hai đỉnh kề nhau cùng nhìn cạnh dưới góc vuông 90^^\circ.
      Do đó tứ giác nội tiếp đường tròn đường kính (Dấu hiệu 2).
  • Ví dụ 3 (Hai tiếp tuyến cắt nhau): Từ điểm nằm ngoài , kẻ 2 tiếp tuyến ( là tiếp điểm). Chứng minh tứ giác nội tiếp.

    • Giải: \widehat{MAO} = 90^^\circ (tiếp tuyến ), \widehat{MBO} = 90^^\circ (tiếp tuyến ).
      Tổng hai góc đối \widehat{MAO} + \widehat{MBO} = 90^^\circ + 90^^\circ = 180^^\circ \Rightarrow MAOB nội tiếp đường tròn đường kính .

🎯 5 Dạng toán & Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Tính số đo các góc của Tứ giác nội tiếp

  • Phương pháp: Áp dụng tính chất \widehat{A} + \widehat{C} = 180^^\circ, \widehat{B} + \widehat{D} = 180^^\circ và các góc nội tiếp cùng chắn một cung.
  • Ví dụ 1: Cho tứ giác nội tiếp có . Tính .

    • Lời giải: \widehat{A} + \widehat{C} = 180^^\circ \Rightarrow 2\widehat{C} + \widehat{C} = 180^^\circ \Rightarrow 3\widehat{C} = 180^^\circ \Rightarrow \widehat{C} = 60^^\circ, \widehat{A} = 120^^\circ.
  • Ví dụ 2: Cho tứ giác nội tiếp. Biết tỉ lệ các góc . Tính các góc của tứ giác.

    • Lời giải: \widehat{A} + \widehat{C} = 180^^\circ. Đặt \widehat{A} = 2k, \widehat{C} = 4k \Rightarrow 6k = 180^^\circ \Rightarrow k = 30^^\circ.
      \widehat{A} = 60^^\circ, \widehat{C} = 120^^\circ. \widehat{B} = 3k = 90^^\circ \Rightarrow \widehat{D} = 180^^\circ - 90^^\circ = 90^^\circ.
  • Ví dụ 3: Cho hai đường chéo của tứ giác nội tiếp cắt nhau tại . Biết \widehat{ABD} = 40^^\circ, \widehat{DBC} = 30^^\circ. Tính .

    • Lời giải: \widehat{ACD} = \widehat{ABD} = 40^^\circ (cùng chắn cung ).
      \widehat{CAD} = \widehat{CBD} = 30^^\circ (cùng chắn cung ).

Dạng 2: Chứng minh Tứ giác nội tiếp bằng Dấu hiệu Tổng 2 góc đối bằng 180^^\circ

  • Phương pháp: Tìm hai góc đối diện có tổng bằng 180^^\circ (thường là hai góc vuông \widehat{A} = \widehat{C} = 90^^\circ).
  • Ví dụ 1: Cho tam giác vuông tại . Trên cạnh lấy điểm . Kẻ (). Chứng minh tứ giác nội tiếp.

    • Lời giải: \widehat{MAB} = 90^^\circ ( vuông tại ).
      \widehat{MNB} = 90^^\circ (do ).
      Tứ giác \widehat{MAB} + \widehat{MNB} = 90^^\circ + 90^^\circ = 180^^\circ \Rightarrow ABNM nội tiếp (ĐPCM).
  • Ví dụ 2: Cho nửa đường tròn đường kính . Từ điểm trên tiếp tuyến vẽ tiếp tuyến với nửa đường tròn ( là tiếp điểm). Chứng minh tứ giác nội tiếp.

    • Lời giải: \widehat{CAO} = 90^^\circ (tiếp tuyến ), \widehat{CDO} = 90^^\circ (tiếp tuyến ).
      \widehat{CAO} + \widehat{CDO} = 90^^\circ + 90^^\circ = 180^^\circ \Rightarrow AODC nội tiếp đường tròn đường kính (ĐPCM).
  • Ví dụ 3: Cho tam giác nội tiếp . Hai đường cao cắt nhau tại . Chứng minh tứ giác nội tiếp.

    • Lời giải: \widehat{CDH} = 90^^\circ (), \widehat{CEH} = 90^^\circ ().
      \widehat{CDH} + \widehat{CEH} = 180^^\circ \Rightarrow CDHE nội tiếp (ĐPCM).

Dạng 3: Chứng minh Tứ giác nội tiếp bằng Dấu hiệu 2 đỉnh kề nhau cùng nhìn 1 cạnh

  • Phương pháp: Tìm hai đỉnh kề nhau cùng nhìn cạnh dưới góc bằng nhau ().
  • Ví dụ 1: Cho tam giác nhọn. Hai đường cao cắt nhau tại . Chứng minh tứ giác nội tiếp.

    • Lời giải: \widehat{BEC} = 90^^\circ (), \widehat{BDC} = 90^^\circ ().
      Hai đỉnh kề nhau cùng nhìn cạnh dưới góc 90^^\circ \Rightarrow BEDC nội tiếp đường tròn đường kính (ĐPCM).
  • Ví dụ 2: Cho tam giác cân tại . Hai đường cao . Chứng minh tứ giác nội tiếp.

    • Lời giải: Tương tự Ví dụ 1, cùng nhìn dưới góc 90^^\circ \Rightarrow BEDC nội tiếp.
  • Ví dụ 3: Cho hình vuông . Trên cạnh lấy , trên lấy sao cho \widehat{MAN} = 45^^\circ. Kẻ . Chứng minh 5 điểm cùng thuộc một đường tròn.

    • Lời giải: \widehat{ABM} = 90^^\circ, \widehat{AHM} = 90^^\circ \Rightarrow A, B, H, M thuộc đường tròn đường kính .
      Tương tự thuộc đường tròn đường kính

Dạng 4: Chứng minh Tứ giác nội tiếp bằng Dấu hiệu Góc ngoài bằng Góc trong đỉnh đối

  • Phương pháp: Chứng minh góc ngoài tại đỉnh bằng góc trong tại đỉnh đối ().
  • Ví dụ 1: Cho tam giác có 3 đường cao cắt nhau tại . Chứng minh .

    • Lời giải: Tứ giác nội tiếp (hai đỉnh cùng nhìn dưới góc 90^^\circ).
      Suy ra góc ngoài bằng góc trong đỉnh đối (ĐPCM).
  • Ví dụ 2: Chứng minh trong bài toán trên.

    • Lời giải: chung và (g.g) (ĐPCM).
  • Ví dụ 3: Cho đường tròn và cát tuyến . Chứng minh và tứ giác nội tiếp.

    • Lời giải: (hai góc nội tiếp cùng chắn cung ).
      (g.g) góc ngoài bằng góc trong đối diện nội tiếp (ĐPCM).

Dạng 5: Bài toán Tổng hợp Ứng dụng Tứ giác nội tiếp

  • Phương pháp: Dùng tính chất các góc nội tiếp bằng nhau để chứng minh tia phân giác, đường cao, đồng quy và thẳng hàng.
  • Ví dụ 1: Cho tam giác nhọn có 3 đường cao cắt nhau tại . Chứng minh là tâm đường tròn nội tiếp tam giác (tức là phân giác góc ).

    • Lời giải: Tứ giác nội tiếp .
      Tứ giác nội tiếp .
      Mặt khác (cùng phụ với góc ) (tức ) là tia phân giác góc (ĐPCM).
  • Ví dụ 2: Cho đường tròn và điểm ngoài . Kẻ tiếp tuyến và cát tuyến . Gọi là trung điểm . Chứng minh 5 điểm … (hoặc ) cùng thuộc một đường tròn.

    • Lời giải: là trung điểm dây BC \Rightarrow OI \perp BC \Rightarrow \widehat{MIO} = 90^^\circ.
      \widehat{MAO} = 90^^\circ (tiếp tuyến).
      Do đó 4 điểm cùng thuộc đường tròn đường kính (ĐPCM).
  • Ví dụ 3: Chứng minh bằng phương tích tứ giác nội tiếp.

    • Lời giải: Áp dụng tam giác đồng dạng .
🌍 Vận dụng thực tế

🌍 3 Bài toán ứng dụng đời sống thực tế

Bài toán 1 (Thiết Kế Khung Cửa Sổ Tròn Nghệ Thuật):
Một kiến trúc sư thiết kế khung cửa sổ hình tứ giác có cả 4 đỉnh nằm trên vòm kính tròn đường kính . Biết góc đỉnh \widehat{A} = 75^^\circ và góc \widehat{B} = 110^^\circ.
a) Tính số đo hai góc đối diện của khung cửa sổ.
b) Tính tổng số đo hai góc đối diện bất kỳ của khung cửa sổ.

Bài toán 2 (Hàng Hải & Định Vị 4 Trạm Ra-đa Bờ Biển):
Bốn trạm ra-đa hàng hải được xây dựng dọc bờ biển tạo thành một tứ giác nội tiếp đường tròn quét ra-đa bờ biển. Góc quét từ trạm nhìn hai trạm \widehat{BAD} = 85^^\circ.
a) Tính góc quét từ trạm nhìn hai trạm .
b) Nếu góc từ trạm nhìn hai trạm \widehat{ABC} = 95^^\circ, tính góc quét tại trạm .

Bài toán 3 (Công Nghiệp Cơ Khí Khớp Xoay 4 Điểm):
Trong một hệ thống truyền động đĩa quay tròn, 4 khớp xoay kim loại nối với nhau tạo thành một tứ giác. Hai đường chéo cắt nhau tại tâm đĩa quay . Giải thích vì sao tứ giác nối 4 khớp xoay phải là hình chữ nhật hoặc hình thang cân để đĩa quay được êm không bị kẹt.

✏️ Thực hành tương tác

📌 Hướng dẫn: Công cụ tương tác dưới đây hỗ trợ tự động kiểm tra tứ giác nội tiếp, tính góc đối diện và tổng số đo góc!

Thực hành tương tác: Căn bậc hai số học

Nhập giá trị của 144:

⭐ Điểm: 0Đã trả lời: 0 câu
💡 Gợi ý: 1²=1, 2²=4, 3²=9, 4²=16, 5²=25, 6²=36, 7²=49, 8²=64, 9²=81, 10²=100, 11²=121, 12²=144, 13²=169, 14²=196, 15²=225.
⭐ Ghi nhớ

Trọng tâm kiến thức Bài 29:

  1. Định lý Tứ giác nội tiếp: \widehat{A} + \widehat{C} = 180^^\circ\widehat{B} + \widehat{D} = 180^^\circ.
  2. 4 Dấu hiệu nhận biết:
    • Tổng 2 góc đối bằng 180^^\circ.
    • 2 đỉnh kề nhau cùng nhìn 1 cạnh dưới góc bằng nhau.
    • Góc ngoài tại 1 đỉnh bằng góc trong đỉnh đối.
    • 4 đỉnh cách đều 1 điểm.
  3. Hình đặc biệt nội tiếp: Hình chữ nhật, hình vuông, hình thang cân.
✏️ Luyện tập trắc nghiệm
Câu 1 / 10
Dễ0 đã trả lời

Tứ giác nội tiếp đường tròn là tứ giác có đặc điểm gì?


📝 Bài tập tự luận

Bài 1: Cho tứ giác nội tiếp đường tròn. Tính các góc còn lại của tứ giác trong các trường hợp:
a) \widehat{A} = 85^^\circ, \widehat{B} = 100^^\circ
b) \widehat{B} = 70^^\circ, \widehat{C} = 115^^\circ
c)
d) \widehat{A} - \widehat{C} = 40^^\circ, \widehat{B} = \widehat{D}
e) Tỉ lệ
f) \widehat{A} = 90^^\circ, \widehat{B} = 90^^\circ

Bài 2: Trong các hình sau, hình nào LUÔN nội tiếp được đường tròn? Giải thích vì sao:
a) Hình chữ nhật
b) Hình vuông
c) Hình thang cân
d) Hình thoi
e) Hình bình hành
f) Hình thang vuông

Bài 3: Cho tứ giác nội tiếp đường tròn. Tính góc ngoài tại đỉnh biết:
a) \widehat{C} = 65^^\circ
b) \widehat{C} = 110^^\circ
c) \widehat{A} = 80^^\circ
d) \widehat{B} = 100^^\circ, \widehat{D} = 80^^\circ
e) Tứ giác là hình chữ nhật
f) Tứ giác là hình thang cân có góc ở đáy bằng 70^^\circ

Bài 4: Cho tam giác nhọn. Hai đường cao cắt nhau tại .
a) Chứng minh tứ giác nội tiếp.
b) Chứng minh tứ giác nội tiếp.
c) Xác định tâm đường tròn ngoại tiếp tứ giác .

Bài 5: Cho đường tròn và điểm nằm ngoài . Kẻ hai tiếp tuyến với đường tròn ( là tiếp điểm).
a) Chứng minh tứ giác nội tiếp đường tròn. Xác định tâm và bán kính.
b) Gọi là giao điểm của . Chứng minh tại .
c) Kẻ cát tuyến ( nằm giữa ). Chứng minh .

Bài 6: Cho tam giác nhọn có 3 đường cao cắt nhau tại .
a) Chứng minh các tứ giác nội tiếp.
b) Chứng minh .
c) Chứng minh là tâm đường tròn nội tiếp tam giác .

Bài 7: Cho nửa đường tròn đường kính . Từ điểm trên nửa đường tròn (), kẻ (). Gọi lần lượt là hình chiếu của trên .
a) Chứng minh tứ giác là hình chữ nhật.
b) Chứng minh tứ giác nội tiếp đường tròn.

Bài 8: Chứng minh rằng một hình thang nội tiếp đường tròn thì phải là hình thang cân.

Bài 9 (Thực tế): Một thợ làm kính trang trí cắt một tấm kính hình tứ giác để lắp vào ô cửa tròn đường kính . Ông đo được \widehat{A} = 80^^\circ\widehat{B} = 105^^\circ. Tính số đo hai góc còn lại để tấm kính vừa khít ô cửa tròn.

Bài 10 (Thực tế): Trong một trò chơi vòng quay may mắn, 4 vị trí nhận quà nằm trên vòng tròn quay. Biết hai góc \widehat{ACB} = 35^^\circ\widehat{ADB} = 35^^\circ. Giải thích vì sao 4 vị trí này tạo thành một tứ giác nội tiếp.

📊 Lời giải chi tiết 10 bài tập tự luận

Bài 1:
a) \widehat{C} = 180^^\circ - 85^^\circ = 95^^\circ; \widehat{D} = 180^^\circ - 100^^\circ = 80^^\circ.
b) \widehat{A} = 180^^\circ - 115^^\circ = 65^^\circ; \widehat{D} = 180^^\circ - 70^^\circ = 110^^\circ.
c) \widehat{A} + \widehat{C} = 3\widehat{C} = 180^^\circ \Rightarrow \widehat{C} = 60^^\circ, \widehat{A} = 120^^\circ. \widehat{B} + \widehat{D} = 4\widehat{D} = 180^^\circ \Rightarrow \widehat{D} = 45^^\circ, \widehat{B} = 135^^\circ.
d) \widehat{A} + \widehat{C} = 180^^\circ\widehat{A} - \widehat{C} = 40^^\circ \Rightarrow \widehat{A} = 110^^\circ, \widehat{C} = 70^^\circ. \widehat{B} = \widehat{D} = 90^^\circ.
e) \widehat{A} + \widehat{C} = k + 4k = 5k = 180^^\circ \Rightarrow k = 36^^\circ \Rightarrow \widehat{A} = 36^^\circ, \widehat{C} = 144^^\circ. \widehat{B} = 2k = 72^^\circ, \widehat{D} = 3k = 108^^\circ.
f) \widehat{C} = 180^^\circ - 90^^\circ = 90^^\circ, \widehat{D} = 180^^\circ - 90^^\circ = 90^^\circ.


Bài 2:
a) Hình chữ nhật: CÓ (4 góc vuông, tổng góc đối = 180^^\circ).
b) Hình vuông: CÓ (4 góc vuông).
c) Hình thang cân: CÓ (hai góc đối bù nhau \widehat{A} + \widehat{C} = 180^^\circ).
d) Hình thoi: KHÔNG (trừ khi là hình vuông).
e) Hình bình hành: KHÔNG (trừ khi là hình chữ nhật).
f) Hình thang vuông: KHÔNG (trừ khi là hình chữ nhật).


Bài 3:
Góc ngoài tại đỉnh bằng góc trong tại đỉnh đối .
a) Góc ngoài tại A = \widehat{C} = 65^^\circ.
b) Góc ngoài tại A = \widehat{C} = 110^^\circ.
c) \widehat{C} = 180^^\circ - 80^^\circ = 100^^\circ \Rightarrow góc ngoài tại A = 100^^\circ.
d) Góc ngoài tại A = \widehat{C} = 180^^\circ - 80^^\circ = 100^^\circ.
e) Góc ngoài tại A = 90^^\circ.
f) Góc ở đáy = 70^^\circ \Rightarrow \widehat{C} = 70^^\circ \Rightarrow góc ngoài tại A = 70^^\circ.


Bài 4:
a) \widehat{ADH} = 90^^\circ, \widehat{AEH} = 90^^\circ \Rightarrow \widehat{ADH} + \widehat{AEH} = 180^^\circ \Rightarrow ADHE nội tiếp.
b) \widehat{BEC} = 90^^\circ, \widehat{BDC} = 90^^\circ \Rightarrow E, D cùng nhìn dưới góc 90^^\circ \Rightarrow BEDC nội tiếp.
c) Tâm ngoại tiếp là trung điểm . Tâm ngoại tiếp là trung điểm .


Bài 5:
a) \widehat{MAO} = \widehat{MBO} = 90^^\circ \Rightarrow \widehat{MAO} + \widehat{MBO} = 180^^\circ \Rightarrow MAOB nội tiếp đường tròn đường kính (tâm là trung điểm , bán kính ).
b) là đường trung trực của tại .
c) Xét : chung, (tiếp tuyến dây cung và góc nội tiếp cùng chắn ) (g.g) (ĐPCM).


Bài 6:
a) Tương tự Bài 4, các tứ giác đều có tổng 2 góc đối bằng 180^^\circ \Rightarrow nội tiếp.
b) Tứ giác nội tiếp . Tứ giác nội tiếp .
(cùng phụ ) .
c) Từ b) là phân giác . Tương tự là phân giác là giao điểm 3 đường phân giác là tâm đường tròn nội tiếp (ĐPCM).


Bài 7:
a) \widehat{ACB} = 90^^\circ (chắn nửa đường tròn). \widehat{HM C} = 90^^\circ, \widehat{HNC} = 90^^\circ \Rightarrow HMCN có 3 góc vuông nên là hình chữ nhật.
b) là hình chữ nhật .
(cùng phụ ) .
Xét tứ giác có góc ngoài bằng góc trong đối diện nội tiếp đường tròn (ĐPCM).


Bài 8:
Giả sử hình thang () nội tiếp .
AB // CD \Rightarrow \widehat{A} + \widehat{D} = 180^^\circ (hai góc trong cùng phía).
nội tiếp \Rightarrow \widehat{A} + \widehat{C} = 180^^\circ.
Suy ra Hình thang có 2 góc kề một đáy bằng nhau nên là hình thang cân (ĐPCM).


Bài 9:
Khung cửa sổ hình tứ giác nội tiếp đường tròn:
\widehat{C} = 180^^\circ - \widehat{A} = 180^^\circ - 80^^\circ = 100^^\circ.
\widehat{D} = 180^^\circ - \widehat{B} = 180^^\circ - 105^^\circ = 75^^\circ.


Bài 10:
Hai đỉnh kề nhau cùng nhìn đoạn thẳng dưới hai góc bằng nhau \widehat{ACB} = \widehat{ADB} = 35^^\circ.
Theo dấu hiệu 2 nhận biết tứ giác nội tiếp, 4 vị trí cùng nằm trên một đường tròn, tạo thành tứ giác nội tiếp .