Lớp 9 · Chương VIII: Xác suất của biến cố trong một số mô hình xác suất đơn giản

Bài 25: Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu

🚀 Khởi động

🎲 Trò Chơi Tung Đồng Xu & Khái Niệm Phép Thử Ngẫu Nhiên

Khi trọng tài bóng đá tung một đồng xu để quyết định đội nào chọn sân, ai cũng biết mặt sấp (S) hoặc mặt ngửa (N) có thể xuất hiện, nhưng không ai dự đoán trước được 100% mặt nào sẽ xuất hiện ở lần tung đó!

Hành động tung đồng xu, gieo xúc xắc, rút thăm trúng thưởng hay chọn ngẫu nhiên một mẫu sản phẩm trong dây chuyền sản xuất được gọi là Phép thử ngẫu nhiên.

Tập hợp tất cả các kịch bản kết quả có thể xảy ra được gọi là Không gian mẫu!

SMặt Sấp (S)hoặcNMặt Ngửa (N)
🔍 Khám phá

📖 1. Phép thử ngẫu nhiên và Không gian mẫu

1. Phép thử ngẫu nhiên:

  • Phép thử ngẫu nhiên (nói gọn là phép thử) là một thí nghiệm, một hành động hay một quá trình mà:
    • Không đoán trước được kết quả nào sẽ xảy ra.
    • Tuy nhiên, ta biết được tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử đó.

2. Không gian mẫu ():

  • Tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử ngẫu nhiên gọi là không gian mẫu, ký hiệu là (đọc là Ô-mê-ga).
  • Số phần tử của không gian mẫu được ký hiệu là hoặc .

3 Ví dụ minh họa Phép thử & Không gian mẫu:

  • Ví dụ 1: Xác định không gian mẫu của phép thử gieo một con xúc xắc cân đối 6 mặt.

    • Giải: Các kết quả có thể xảy ra là xuất hiện mặt 1, 2, 3, 4, 5 hoặc 6 chấm.
      Không gian mẫu . Số phần tử .
  • Ví dụ 2: Xác định không gian mẫu của phép thử tung hai đồng xu phân biệt đồng thời (đồng 1000đ và đồng 2000đ).

    • Giải: Ký hiệu S là mặt sấp, N là mặt ngửa.
      Không gian mẫu . Số phần tử .
  • Ví dụ 3: Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ một hộp chứa 4 tấm thẻ được đánh số .

    • Giải: Không gian mẫu . Số phần tử .

📖 2. Biến cố và Kết quả Thuận lợi

1. Biến cố:

  • Một biến cố liên quan đến phép thử là một tập con của không gian mẫu ().
  • Mỗi phần tử thuộc tập được gọi là một kết quả thuận lợi cho biến cố .

2. Phân loại biến cố:

  • Biến cố ngẫu nhiên: Có thể xảy ra hoặc không xảy ra tùy thuộc vào kết quả của phép thử.
  • Biến cố chắc chắn: Biến cố luôn luôn xảy ra, trùng với không gian mẫu .
  • Biến cố không thể: Biến cố không bao giờ xảy ra, là tập rỗng .

3 Ví dụ minh họa Biến cố & Kết quả thuận lợi:

  • Ví dụ 1: Gieo một con xúc xắc 6 mặt. Xét các biến cố:

    • : “Số chấm xuất hiện là số chẵn” , số kết quả thuận lợi là .
    • : “Số chấm xuất hiện nhỏ hơn 7” biến cố chắc chắn.
    • : “Số chấm xuất hiện lớn hơn 6” biến cố không thể.
  • Ví dụ 2: Tung hai đồng xu cân đối. Xét biến cố : “Có ít nhất một đồng xu xuất hiện mặt sấp”.

    • Giải: Các kết quả thuận lợi cho là: .
      Tập hợp , số kết quả thuận lợi .
  • Ví dụ 3: Chọn ngẫu nhiên một số từ tập các số tự nhiên có 1 chữ số. Xét biến cố : “Số được chọn là số nguyên tố”.

    • Giải: Không gian mẫu .
      Các số nguyên tố nhỏ hơn 10 là , số kết quả thuận lợi .

🎯 5 Dạng toán & Phương pháp giải chi tiết

Dạng 1: Xác định và Liệt kê các phần tử của Không gian mẫu

  • Phương pháp: Sử dụng phương pháp đếm trực tiếp, sơ đồ cây (Tree diagram) hoặc bảng tọa độ hai chiều để không bỏ sót hay lặp lại kết quả.
  • Ví dụ 1: Tung 3 đồng xu cân đối đồng thời. Liệt kê các phần tử của không gian mẫu .

    • Lời giải: .
      Số phần tử .
  • Ví dụ 2: Gieo hai con xúc xắc 6 mặt đồng thời. Có bao nhiêu phần tử trong không gian mẫu ?

    • Lời giải: Mỗi con xúc xắc có 6 kết quả. Số phần tử không gian mẫu .
  • Ví dụ 3: Chọn ngẫu nhiên 2 học sinh từ nhóm 3 học sinh . Liệt kê không gian mẫu.

    • Lời giải: . Số phần tử .

Dạng 2: Xác định các Kết quả Thuận lợi cho một Biến cố

  • Phương pháp: Tìm các phần tử của thỏa mãn tính chất đặc trưng của biến cố , từ đó đếm số phần tử .
  • Ví dụ 1: Gieo hai con xúc xắc. Liệt kê kết quả thuận lợi cho biến cố : “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 8”.

    • Lời giải: . Số kết quả thuận lợi .
  • Ví dụ 2: Rút ngẫu nhiên một con bài từ bộ bài tây 52 lá. Tìm số kết quả thuận lợi cho biến cố : “Rút được lá bài màu đỏ”.

    • Lời giải: Bộ bài có 13 lá Cơ và 13 lá Rô màu đỏ. Số kết quả thuận lợi .
  • Ví dụ 3: Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên có 2 chữ số. Tìm số kết quả thuận lợi cho biến cố : “Số được chọn chia hết cho 10”.

    • Lời giải: Các số tự nhiên có 2 chữ số chia hết cho 10 là: .
      Số kết quả thuận lợi .

Dạng 3: Phân loại Biến cố Chắc chắn, Khống thể và Ngẫu nhiên

  • Phương pháp:
    • Chắc chắn.
    • Không thể.
    • Ngẫu nhiên.
  • Ví dụ 1: Trong một hộp có 5 quả bóng màu đỏ. Rút ngẫu nhiên 1 quả bóng. Phân loại biến cố “Rút được quả bóng màu đỏ”.

    • Lời giải: Vì tất cả quả bóng trong hộp đều là màu đỏ nên biến cố này luôn luôn xảy ra đây là Biến cố chắc chắn.
  • Ví dụ 2: Phân loại biến cố “Rút được quả bóng màu xanh” từ hộp bóng ở Ví dụ 1.

    • Lời giải: Hộp không có bóng xanh đây là Biến cố không thể.
  • Ví dụ 3: Gieo một con xúc xắc. Phân loại biến cố : “Số chấm xuất hiện là số lẻ”.

    • Lời giải: Số chấm có thể là (xảy ra) hoặc (không xảy ra) Biến cố ngẫu nhiên.

Dạng 4: Sử dụng Sơ đồ cây (Tree Diagram) đếm kết quả

  • Phương pháp: Dựng các nhánh sơ đồ từ giai đoạn 1 đến giai đoạn 2 để liệt kê có hệ thống.
  • Ví dụ 1: Một thực đơn gồm 2 món chính (Gà, Cá) và 3 món tráng miệng (Táo, Cam, Chuối). Dùng sơ đồ cây để tính số cách chọn một bữa ăn gồm 1 món chính và 1 món tráng miệng.

    • Lời giải:
      • Nhánh 1 (Gà): Gà-Táo, Gà-Cam, Gà-Chuối (3 cách).
      • Nhánh 2 (Cá): Cá-Táo, Cá-Cam, Cá-Chuối (3 cách).
        Tổng số cách chọn cách.
  • Ví dụ 2: Bạn An có 3 áo màu (Xanh, Đỏ, Vàng) và 2 quần (Đen, Trắng). Có bao nhiêu trang phục gồm 1 áo và 1 quần?

    • Lời giải: Số kết quả trang phục.
  • Ví dụ 3: Tung một đồng xu và gieo một con xúc xắc. Tính số phần tử không gian mẫu.

    • Lời giải: Đồng xu có 2 kết quả (S, N). Xúc xắc có 6 kết quả (1 đến 6).
      Số phần tử .

Dạng 5: Bài toán Phép thử Thực tế trong Đời sống & Trò chơi

  • Phương pháp: Chuyển tình huống trò chơi/thực tế thành mô hình phép thử và không gian mẫu.
  • Ví dụ 1 (Xổ số kiến thiết): Chọn ngẫu nhiên một vé số có 2 chữ số hàng đơn vị và hàng chục. Có bao nhiêu vé số khác nhau?

    • Lời giải: Mỗi chữ số có 10 khả năng từ 0 đến 9.
      Số phần tử không gian mẫu vé số (từ 00 đến 99).
  • Ví dụ 2 (Kiểm tra sản phẩm): Kiểm tra ngẫu nhiên 2 sản phẩm từ một lô hàng. Gọi T là sản phẩm tốt, L là sản phẩm lỗi. Liệt kê các kết quả không gian mẫu.

    • Lời giải: . .
  • Ví dụ 3 (Trò chơi Bốc thăm): Hộp A chứa 2 thẻ xanh (X1, X2). Hộp B chứa 2 thẻ đỏ (Đ1, Đ2). Rút ngẫu nhiên từ mỗi hộp 1 thẻ. Liệt kê các kết quả.

    • Lời giải: . .
🌍 Vận dụng thực tế

🌍 3 Bài toán ứng dụng đời sống thực tế

Bài toán 1 (Quy Trình Bốc Thăm Thi Đấu Thể Thao):
Trong một giải bóng đá học sinh THCS có 4 đội . Ban tổ chức tiến hành bốc thăm chia 4 đội thành 2 cặp thi đấu bán kết.
a) Xác định số phần tử không gian mẫu của các cặp đấu bán kết có thể có.
b) Liệt kê các kết quả thuận lợi cho biến cố : “Đội A thi đấu bán kết với đội B”.

Bài toán 2 (Kiểm Tra Đảm Bảo Chất Lượng Nhà Máy - QA/QC):
Một kỹ sư kiểm định lấy ngẫu nhiên 3 linh kiện điện tử trong dây chuyền sản xuất để kiểm tra.
a) Viết tập hợp không gian mẫu (dùng ký hiệu là đạt chuẩn, là không đạt chuẩn).
b) Liệt kê các kết quả thuận lợi cho biến cố : “Có đúng 1 linh kiện không đạt chuẩn”.

Bài toán 3 (Trò Chơi Xổ Số Trúng Thưởng):
Trong trò chơi bốc thăm trúng thưởng tại một hội chợ, người chơi quay một đĩa số gồm 8 phần bằng nhau đánh số từ 1 đến 8.
a) Tìm số phần tử của không gian mẫu .
b) Liệt kê các kết quả thuận lợi cho biến cố : “Mũi tên chỉ vào số chia hết cho 3”.

✏️ Thực hành tương tác

📌 Hướng dẫn: Công cụ mô phỏng dưới đây hỗ trợ tự động thực hiện các phép thử tung đồng xu, gieo xúc xắc và đếm không gian mẫu một cách sinh động!

Máy Mô Phỏng Phép Thử Ngẫu Nhiên

⭐ Ghi nhớ

Trọng tâm kiến thức Bài 25:

  1. Phép thử ngẫu nhiên: Không đoán trước kết quả, nhưng biết trước toàn bộ các kết quả có thể xảy ra.
  2. Không gian mẫu : Tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra.
  3. Biến cố : Tập các kết quả thuận lợi cho .
    • Chắc chắn: .
    • Không thể: .
✏️ Luyện tập trắc nghiệm
Câu 1 / 10
Dễ0 đã trả lời

Phép thử ngẫu nhiên là một thí nghiệm hay hành động mà:


📝 Bài tập tự luận

Bài 1: Viết tập hợp không gian mẫu và tính số phần tử cho các phép thử sau:
a) Gieo một con xúc xắc 6 mặt 1 lần.
b) Tung hai đồng xu cân đối đồng thời.
c) Chọn ngẫu nhiên 1 chữ cái từ từ “TOANHOC”.
d) Rút ngẫu nhiên 1 quả bóng từ hộp chứa 3 bóng Đỏ, 2 bóng Xanh.
e) Chọn ngẫu nhiên 1 số tự nhiên có 1 chữ số.
f) Gieo một đồng xu 3 lần liên tiếp.

Bài 2: Gieo một con xúc xắc cân đối 6 mặt. Liệt kê các kết quả thuận lợi cho các biến cố sau:
a) : “Số chấm xuất hiện là số chẵn”
b) : “Số chấm xuất hiện lớn hơn 4”
c) : “Số chấm xuất hiện là số nguyên tố”
d) : “Số chấm xuất hiện chia hết cho 5”
e) : “Số chấm xuất hiện nhỏ hơn 10”
f) : “Số chấm xuất hiện bằng 0”

Bài 3: Tung hai con xúc xắc cân đối đồng thời. Liệt kê kết quả thuận lợi cho các biến cố:
a) : “Tổng số chấm xuất hiện bằng 7”
b) : “Tổng số chấm xuất hiện bằng 12”
c) : “Hai con xúc xắc xuất hiện cùng số chấm (mặt ngửa giống nhau)“
d) : “Tổng số chấm là số lẻ”
e) : “Tích số chấm xuất hiện bằng 6”
f) : “Số chấm trên hai con xúc xắc hơn kém nhau 3”

Bài 4: Một hộp chứa 4 tấm thẻ được đánh số . Rút ngẫu nhiên 2 tấm thẻ cùng lúc.
a) Viết tập hợp không gian mẫu .
b) Liệt kê các kết quả thuận lợi cho biến cố : “Tổng hai số ghi trên thẻ là số lẻ”.

Bài 5: Phân loại các biến cố sau thành Biến cố chắc chắn, Biến cố không thể hoặc Biến cố ngẫu nhiên:
a) Trong năm có 12 tháng.
b) Ngày mai mặt trời mọc ở hướng Tây.
c) Gieo con xúc xắc được mặt 7 chấm.
d) Rút ngẫu nhiên 1 lá bài tây được lá bài màu đen hoặc màu đỏ.
e) Tung đồng xu được mặt Sấp.

Bài 6: Một tổ có 3 học sinh nam (An, Bình, Cường) và 2 học sinh nữ (Hoa, Mai). Chọn ngẫu nhiên 2 học sinh đi làm trực nhật.
a) Tính số phần tử của không gian mẫu .
b) Liệt kê các kết quả thuận lợi cho biến cố: “Chọn được 1 nam và 1 nữ”.

Bài 7: Tung một đồng xu và gieo một con xúc xắc 6 mặt đồng thời.
a) Liệt kê tất cả các phần tử của không gian mẫu .
b) Đếm số kết quả thuận lợi cho biến cố “Đồng xu xuất hiện mặt Sấp và xúc xắc xuất hiện số chấm chẵn”.

Bài 8: Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên từ đến .
a) Tính số phần tử của không gian mẫu .
b) Tính số kết quả thuận lợi cho biến cố “Số được chọn có hai chữ số giống nhau”.

Bài 9 (Thực tế): Trong một hộp bánh có 5 bánh nhân đậu xanh và 3 bánh nhân thập cẩm. Bạn Nam lấy ngẫu nhiên 2 chiếc bánh để ăn.
a) Tính số phần tử của không gian mẫu .
b) Liệt kê các kết quả để Nam lấy được đúng 2 chiếc bánh cùng loại nhân.

Bài 10 (Thực tế): Một nhà mạng viễn thông phát hành mã cào trúng thưởng gồm 3 chữ số ngẫu nhiên từ đến .
a) Tính số phần tử của không gian mẫu .
b) Tìm số kết quả thuận lợi cho biến cố “Mã số cào kết thúc bằng chữ số 9”.

📊 Lời giải chi tiết 10 bài tập tự luận

Bài 1:
a) .
b) .
c) Các chữ cái: T, O, A, N, H, C (hoặc 7 nếu tính cả 2 chữ O).
d) Đ1, Đ2, Đ3, X1, X2 .
e) .
f) gồm phần tử từ (S,S,S) đến (N,N,N).


Bài 2:
a) .
b) .
c) .
d) .
e) .
f) .


Bài 3:
a) .
b) .
c) .
d) Tổng chẵn có 18 kết quả, tổng lẻ có 18 kết quả .
e) .
f) .


Bài 4:
a) .
b) Các cặp có tổng lẻ: .


Bài 5:
a) Biến cố chắc chắn.
b) Biến cố không thể.
c) Biến cố không thể (xúc xắc chỉ từ 1 đến 6).
d) Biến cố chắc chắn.
e) Biến cố ngẫu nhiên.


Bài 6:
a) Chọn 2 trong 5 HS cặp.
b) Cặp 1 nam - 1 nữ: mỗi nam ghép với 2 nữ kết quả.


Bài 7:
a) .
b) Kết quả thuận lợi: kết quả.


Bài 8:
a) Các số từ 10 đến 99 có số .
b) Các số có 2 chữ số giống nhau: kết quả.


Bài 9:
a) Chọn 2 trong 8 chiếc bánh cách.
b) Chọn 2 bánh đậu xanh: cách. Chọn 2 bánh thập cẩm: cách.
Tổng số kết quả thuận lợi cùng loại nhân cách.


Bài 10:
a) Mã số từ 000 đến 999 có 1000 mã .
b) Mã kết thúc bằng chữ số 9 có dạng (với ) mã.