Bài 13: Mở đầu về đường tròn
🎯 Vùng Phủ Sóng Trạm Phát Wifi & Sự Xác định Đường tròn
Một trạm phát sóng Wi-Fi công cộng được đặt tại vị trí ở trung tâm quảng trường. Tín hiệu Wi-Fi lan truyền đều ra mọi hướng theo dạng hình tròn có bán kính phủ sóng .
- Bạn Nam đứng tại điểm cách khoảng () Nam nằm bên trong đường tròn và bắt sóng Wi-Fi căng vạch.
- Bạn An đứng tại vị trí cách đúng () An đứng trên đường tròn bờ ranh giới.
- Bạn Bình đứng tại cách khoảng () Bình nằm bên ngoài đường tròn và mất tín hiệu.
📖 1. Định nghĩa và Vị trí tương đối của điểm với Đường tròn
1. Định nghĩa:
- Đường tròn tâm bán kính (), ký hiệu hay , là tập hợp tất cả các điểm cách điểm một khoảng bằng .
- Hình tròn là tập hợp các điểm nằm trên đường tròn và các điểm nằm bên trong đường tròn đó.
2. Vị trí tương đối của điểm đối với đường tròn :
- Nếu nằm bên trong đường tròn.
- Nếu nằm trên đường tròn (thuộc đường tròn).
- Nếu nằm bên ngoài đường tròn.
3 Ví dụ minh họa Định nghĩa và Vị trí của điểm:
-
Ví dụ 1: Cho đường tròn và ba điểm sao cho . Xác định vị trí của từng điểm đối với đường tròn .
- Giải:
- nằm bên trong đường tròn .
- nằm trên đường tròn .
- nằm bên ngoài đường tròn .
- Giải:
-
Ví dụ 2: Cho hình chữ nhật có tâm , . Chứng minh 4 điểm cùng thuộc đường tròn . Tính bán kính đường tròn đó.
- Giải: Vì là hình chữ nhật nên hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
.
Theo định lý Pythagore: .
Suy ra . Vậy 4 điểm cùng nằm trên đường tròn .
- Giải: Vì là hình chữ nhật nên hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
-
Ví dụ 3: Cho tam giác vuông tại có . Hỏi điểm nằm trong, nằm ngoài hay nằm trên đường tròn đường kính ?
- Giải: Gọi là trung điểm cạnh huyền . Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền: .
Bán kính đường tròn đường kính là .
Vì nên điểm nằm trên đường tròn đường kính .
- Giải: Gọi là trung điểm cạnh huyền . Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền: .
📖 2. Sự xác định Đường tròn & Tính đối xứng
1. Cách xác định một đường tròn:
- Biết tâm và bán kính của đường tròn.
- Biết một đoạn thẳng là đường kính của đường tròn.
- Vẽ đường tròn qua 3 điểm:
- Qua 3 điểm không thẳng hàng, ta vẽ được duy nhất một đường tròn. Tâm của đường tròn này là giao điểm của các đường trung trực của tam giác tạo bởi 3 điểm đó.
- Đường tròn đi qua cả 3 đỉnh của tam giác gọi là đường tròn ngoại tiếp tam giác . Tam giác gọi là tam giác nội tiếp đường tròn.
- Không vẽ được đường tròn nào đi qua 3 điểm thẳng hàng.
2. Tính đối xứng của đường tròn:
- Tâm đối xứng: Đường tròn là hình có tâm đối xứng. Tâm của đường tròn là tâm đối xứng của đường tròn đó.
- Trục đối xứng: Đường tròn là hình có trục đối xứng. Bất kỳ đường kính nào cũng là trục đối xứng của đường tròn.
3 Ví dụ minh họa Đường tròn ngoại tiếp tam giác:
-
Ví dụ 1: Xác định tâm và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông tại có .
- Giải: Cạnh huyền .
Tâm của đường tròn ngoại tiếp là trung điểm cạnh huyền .
Bán kính .
- Giải: Cạnh huyền .
-
Ví dụ 2: Cho tam giác đều cạnh . Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác .
- Giải: Trọng tâm của tam giác đều trùng với tâm đường tròn ngoại tiếp .
Chiều cao .
Bán kính .
- Giải: Trọng tâm của tam giác đều trùng với tâm đường tròn ngoại tiếp .
-
Ví dụ 3: Chứng minh rằng nếu tam giác có một cạnh là đường kính của đường tròn ngoại tiếp thì tam giác là tam giác vuông.
- Giải: Giả sử cạnh là đường kính đường tròn ngoại tiếp .
Trung điểm của cách đều .
Tam giác có đường trung tuyến vuông tại (ĐPCM).
- Giải: Giả sử cạnh là đường kính đường tròn ngoại tiếp .
🎯 5 Dạng toán & Phương pháp giải chi tiết
Dạng 1: Xác định vị trí tương đối của điểm đối với đường tròn
- Phương pháp: So sánh khoảng cách từ điểm đó đến tâm với bán kính .
-
Ví dụ 1: Trong mặt phẳng tọa độ , cho đường tròn . Xác định vị trí của các điểm so với .
- Lời giải: nằm trên .
nằm ngoài .
nằm trong .
- Lời giải: nằm trên .
-
Ví dụ 2: Cho hình vuông cạnh có tâm . Xác định vị trí các đỉnh so với đường tròn .
- Lời giải: .
Vì nên cả 4 đỉnh đều nằm ngoài đường tròn .
- Lời giải: .
-
Ví dụ 3: Cho tam giác cân tại có . Gọi là trung điểm . So sánh khoảng cách với bán kính của .
- Lời giải: .
Vì nên điểm nằm trên đường tròn .
- Lời giải: .
Dạng 2: Tìm tâm và tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác
- Phương pháp:
- Tam giác vuông: Tâm là trung điểm cạnh huyền, .
- Tam giác đều cạnh : .
- Tam giác cân: Kẻ đường cao ứng với đáy, tìm giao điểm 3 đường trung trực.
-
Ví dụ 1: Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông cân có cạnh góc vuông .
- Lời giải: Cạnh huyền . Bán kính .
-
Ví dụ 2: Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác cân tại có .
- Lời giải: Kẻ đường cao .
Tâm nằm trên . Gọi .
Xét vuông tại : .
.
- Lời giải: Kẻ đường cao .
-
Ví dụ 3: Cho tam giác có . Tìm bán kính đường tròn ngoại tiếp.
- Lời giải: Nhận thấy vuông tại .
Bán kính .
- Lời giải: Nhận thấy vuông tại .
Dạng 3: Chứng minh nhiều điểm cùng nằm trên một đường tròn
- Phương pháp: Chứng minh các điểm đó cách đều một điểm cố định (), hoặc chứng minh các tam giác vuông chung cạnh huyền.
-
Ví dụ 1: Cho tam giác có hai đường cao và cắt nhau tại . Chứng minh 4 điểm cùng thuộc một đường tròn.
- Lời giải: \widehat{AEH} = 90^^\circ \Rightarrow E thuộc đường tròn đường kính .
\widehat{ADH} = 90^^\circ \Rightarrow D thuộc đường tròn đường kính .
Do đó 4 điểm cùng thuộc đường tròn đường kính .
- Lời giải: \widehat{AEH} = 90^^\circ \Rightarrow E thuộc đường tròn đường kính .
-
Ví dụ 2: Cho hình thang cân (). Chứng minh 4 đỉnh cùng thuộc một đường tròn.
- Lời giải: Gọi là giao điểm của hai đường trung trực của và . Vì hình thang cân nên hai đường trung trực này trùng nhau hoặc song song song đối xứng.
Điểm cách đều và cách đều , đồng thời .
Vậy 4 điểm cùng thuộc đường tròn tâm .
- Lời giải: Gọi là giao điểm của hai đường trung trực của và . Vì hình thang cân nên hai đường trung trực này trùng nhau hoặc song song song đối xứng.
-
Ví dụ 3: Cho tứ giác có \widehat{B} = \widehat{D} = 90^^\circ. Chứng minh cùng thuộc đường tròn đường kính .
- Lời giải: Gọi là trung điểm . Trong vuông tại .
Trong vuông tại .
Do đó . Vậy cùng thuộc .
- Lời giải: Gọi là trung điểm . Trong vuông tại .
Dạng 4: So sánh độ dài các đoạn thẳng liên quan đến Đường tròn
- Phương pháp: Sử dụng bất đẳng thức tam giác hoặc quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên.
-
Ví dụ 1: Cho đường tròn và hai điểm nằm trong . Chứng minh .
- Lời giải: Trong tam giác (hoặc 3 điểm ): .
Vì nằm trong (ĐPCM).
- Lời giải: Trong tam giác (hoặc 3 điểm ): .
-
Ví dụ 2: Cho đường tròn và điểm cố định ngoài . Điểm di động trên . Tìm vị trí để ngắn nhất và dài nhất.
- Lời giải: Đường thẳng cắt tại 2 điểm ( nằm giữa và ).
Theo BĐT tam giác: .
nhỏ nhất bằng khi . lớn nhất bằng khi .
- Lời giải: Đường thẳng cắt tại 2 điểm ( nằm giữa và ).
-
Ví dụ 3: Chứng minh đường kính là dây cung lớn nhất của đường tròn.
- Lời giải: Xét dây bất kỳ của đường tròn .
Trong tam giác : .
Dấu ’=’ xảy ra khi nằm giữa và , tức là là đường kính. Vậy đường kính là dây lớn nhất.
- Lời giải: Xét dây bất kỳ của đường tròn .
Dạng 5: Bài toán Thực tế về Đường tròn & Vùng phủ sóng
- Phương pháp: Mô hình hóa các vị trí thực tế thành các điểm trong mặt phẳng và đường tròn .
-
Ví dụ 1: Ba ngôi làng A, B, C nằm ở ba đỉnh một tam giác vuông (A = 90^^\circ) với . Người ta muốn xây một trạm phát sóng sao cho cách đều cả 3 ngôi làng. Tìm vị trí trạm phát sóng và khoảng cách từ trạm đến các làng.
- Lời giải: Trạm phát sóng cách đều 3 làng nên là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông .
Vị trí trạm phát sóng nằm tại trung điểm cạnh huyền .
Khoảng cách .
- Lời giải: Trạm phát sóng cách đều 3 làng nên là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông .
-
Ví dụ 2: Một đĩa sứ hình tròn bị vỡ chỉ còn lại một mảnh cung tròn. Làm thế nào để xác định bán kính của đĩa sứ ban đầu?
- Lời giải: Lấy 3 điểm bất kỳ trên mép cong mảnh vỡ. Vẽ hai đường trung trực của đoạn và . Giao điểm của hai đường trung trực chính là tâm của đĩa sứ. Đo khoảng cách ta được bán kính .
-
Ví dụ 3: Một công viên hình tròn bán kính . Lối đi chính là đường kính . Một gian hàng nằm tại điểm sao cho . Gian hàng nằm trong hay ngoài công viên?
- Lời giải: Đường kính . Vì và là dây cung đi qua nên thuộc ranh giới đường tròn công viên.
🌍 3 Bài toán ứng dụng đời sống thực tế
Bài toán 1 (Thiết kế Quy hoạch Trạm Viễn thông BTS):
Ba khu đô thị mới tạo thành một tam giác có khoảng cách . Nhà mạng viễn thông muốn dựng một tháp phát sóng 5G cách đều cả ba khu đô thị. Tính khoảng cách từ tháp 5G đến mỗi khu đô thị.
Bài toán 2 (Khôi phục Bánh xe Cổ trong Khảo cổ học):
Các nhà khảo cổ tìm thấy một mảnh vành bánh xe gỗ cổ hình cung tròn. Họ lấy 3 điểm trên vành bánh xe và đo được , khoảng cách từ đến dây là . Tính bán kính của bánh xe cổ đó.
Bài toán 3 (Quy hoạch Công viên Hình tròn):
Một thị trấn quy hoạch công viên hình tròn ngoại tiếp tam giác có ba cổng vào . Biết và góc giữa hai con đường là 90^^\circ. Tính diện tích toàn bộ công viên hình tròn này.
📌 Hướng dẫn: Công cụ dưới đây hỗ trợ tính toán bán kính, đường kính và diện tích đường tròn ngoại tiếp tam giác!
Thực hành tương tác: Căn bậc hai số học
Nhập giá trị của √144:
Trọng tâm kiến thức Bài 13:
- Vị trí của điểm: (trong), (trên), (ngoài).
- Sự xác định: Qua 3 điểm không thẳng hàng vẽ được duy nhất 1 đường tròn.
- Tam giác vuông: Tâm ĐT ngoại tiếp là trung điểm cạnh huyền ().
- Đối xứng: Tâm là tâm đối xứng; mọi đường kính là trục đối xứng.
Tập hợp các điểm cách đều điểm O cố định một khoảng không đổi R (R > 0) được gọi là:
📝 Bài tập tự luận
Bài 1: Cho đường tròn và điểm . Xác định vị trí điểm đối với trong các trường hợp:
a)
b)
c)
d)
e) là trung điểm đoạn với nằm trên
f) là đỉnh của hình vuông có cạnh bằng
Bài 2: Tính bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác trong các trường hợp:
a) Tam giác vuông tại có
b) Tam giác vuông tại có
c) Tam giác đều cạnh
d) Tam giác cân tại có
e) Tam giác có
f) Hình chữ nhật có
Bài 3: Chứng minh các điểm cùng thuộc một đường tròn và tìm tâm, bán kính:
a) 4 đỉnh của hình chữ nhật có
b) 4 đỉnh của hình vuông cạnh
c) Ba đỉnh của tam giác vuông tại
d) Bốn điểm với \widehat{B} = \widehat{C} = 90^^\circ cùng nhìn đoạn
e) Bốn điểm với là hai đường cao cắt nhau tại trong
f) Bốn điểm với là hai đường cao của
Bài 4: Cho tam giác vuông tại , đường cao . Gọi lần lượt là hình chiếu của trên .
a) Chứng minh 4 điểm cùng thuộc một đường tròn.
b) Xác định tâm và bán kính của đường tròn đó theo .
Bài 5: Cho hình vuông cạnh . Gọi là giao điểm hai đường chéo.
a) Chứng minh 4 điểm cùng nằm trên đường tròn . Tính bán kính .
b) Chứng minh các trung điểm của 4 cạnh hình vuông cùng nằm trên một đường tròn . Tính .
Bài 6: Cho tam giác nhọn có . Vẽ đường tròn đường kính cắt lần lượt tại .
a) Chứng minh và .
b) Gọi là giao điểm của và . Chứng minh .
Bài 7: Cho đường tròn và dây .
a) Tính khoảng cách từ tâm đến dây .
b) Tính số đo góc ở tâm .
Bài 8: Chứng minh rằng trong tất cả các tam giác nội tiếp đường tròn , tam giác có diện tích lớn nhất là tam giác đều.
Bài 9 (Thực tế): Một tháp truyền hình được xây dựng cách đều 3 tòa nhà . Biết tạo thành tam giác vuông tại có . Tính khoảng cách từ tháp truyền hình đến các tòa nhà.
Bài 10 (Thực tế): Một ao nước hình tròn có bán kính . Người ta muốn bắc một cây cầu thẳng qua ao nước. Cây cầu có độ dài tối đa là bao nhiêu mét và nằm ở vị trí nào?
📊 Lời giải chi tiết 10 bài tập tự luận
Bài 1:
a) nằm bên trong .
b) nằm trên .
c) nằm bên ngoài .
d) nằm bên trong .
e) nằm bên trong .
f) nằm bên ngoài .
Bài 2:
a) .
b) .
c) .
d) Kẻ .
.
e) vuông tại .
f) .
Bài 3:
a) với là giao hai đường chéo.
b) với là tâm hình vuông.
c) với là trung điểm .
d) và vuông tại chung cạnh huyền với là trung điểm .
e) và vuông tại với là trung điểm .
f) và vuông tại với là trung điểm .
Bài 4:
a) Tứ giác có \widehat{A} = \widehat{M} = \widehat{N} = 90^^\circ nên là hình chữ nhật.
Do đó và hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
cùng thuộc .
b) Tâm là trung điểm , bán kính .
Bài 5:
a) . .
Vậy nằm trên .
b) Khoảng cách từ tâm đến trung điểm mỗi cạnh bằng nửa cạnh hình vuông: .
Vậy cùng thuộc đường tròn .
Bài 6:
a) Vì nằm trên đường tròn đường kính nên \widehat{BFC} = 90^^\circ \Rightarrow BF \perp AC và \widehat{BEC} = 90^^\circ \Rightarrow CE \perp AB.
b) và là hai đường cao của tam giác cắt nhau tại là trực tâm tam giác (ĐPCM).
Bài 7:
a) Kẻ là trung điểm .
Trong vuông tại : .
b) Trong vuông cân tại (): \widehat{AOH} = 45^^\circ \Rightarrow \widehat{AOB} = 2 \times 45^^\circ = 90^^\circ.
Bài 8:
Diện tích tam giác . Theo BĐT Cô-si: .
Mặt khác đối với tam giác nội tiếp , diện tích đạt GTLN khi các cạnh bằng nhau , tức là tam giác là tam giác đều.
Bài 9:
Tháp truyền hình nằm tại trung điểm cạnh huyền .
Cạnh huyền .
Khoảng cách từ tháp đến mỗi tòa nhà .
Bài 10:
Đoạn thẳng nối 2 điểm trên đường tròn là một dây cung của ao nước.
Dây cung lớn nhất của đường tròn là đường kính.
Do đó độ dài tối đa của cây cầu . Cây cầu phải đi qua tâm của ao nước.